Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2012 - Tập 16 - Số 4
TÌNH TRẠNG GIẢM CÁC ION NỘI BÀO VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN GIẢM PHOSPHOR MÁU Ở BỆNH NHI NẶNG ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA HỒI SỨC BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2

Nguyễn Thị Thu Hậu*, Nguyễn Hoàng Thanh Uyên*, Nguyễn Thị Tuyết Dung*, Nguyễn Thị Kiều Thu*, Nguyễn Thị Kim Hoàng*, Thạch Lễ Tín*, Võ Quốc Bảo*

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Xác định tỉ lệ hạ phospho máu và các ion nội bào khác như Mg, K ở bệnh nhân nặng điều trị tại khoa hồi sức bệnh viện Nhi Đồng 2, tìm mối liên quan giữa hạ phosphor máu với tuổi, tình trạng dinh dưỡng, cách nuôi dưỡng, tình trạng nuôi dưỡng (đáp ứng nhu cầu về năng lượng, đạm), chẩn đoán bệnh nền, sử dụng catecholamin, antacid, thời gian nằm hồi sức.

Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang mô tả.

Kết quả: Nghiên cứu tiến hành trên 402 bệnh nhi nặng điều trị tại khoa hồi sức bệnh viện Nhi Đồng 2 năm 2010,với sơ sinh 62,9% và nhũ nhi 22,4%, được theo dõi điều trị trong vòng 2 tuần. Đánh giá hạ phosphor, magne và kali máu cũng như các yếu tố liên quan được khảo sát vào ngày 0 (N0), ngày 3-4 (N3-4), ngày 7-8 (N7-8) và ngày 14-15 (N14-15). 31,6% còn điều trị tại khoa sau 2 tuần, 12,9% tử vong hoặc nặng xin về. 31,7% bệnh nhân bị suy dinh dưỡng. 20,4% sụt cân và 26,3% không được cân lại. 85 bệnh nhân bị hạ phosphor trong quá trình điều trị, 64/85 bệnh nhân (75,3%) là hạ phosphor máu mới xảy ra, liên quan đến thời gian nằm hồi sức lâu. Tỉ lệ hạ phosphor máu lúc mới vào khoa: 19,1% mức độ nhẹ và 11,5% mức độ nặng, chủ yếu ở bệnh sơ sinh, kể cả non tháng và đủ tháng. Tỉ lệ hạ phosphor máu: N3-4: 44,9%, N7-8: 48,1 %, N14-15: 37,3 %. Tỉ lệ hạ phosphor máu nặng: N3-4: 10,1 %, N7-8: 11,9 %, N14-15: 13,3 %. Một số yếu tố liên quan: bệnh sơ sinh, kể cả non tháng và đủ tháng, tình trạng suy dinh dưỡng, sự thay đổi cân nặng khi ra khỏi khoa, thời gian nằm hồi sức kéo dài, tổn thương của hệ hô hấp, tổn thương của hệ tiêu hóa và bệnh nhân phẫu thuật đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn huyết, bệnh lý nội thần kinh, sử dụng vận mạch, sử dụng antacid và phải nuôi cả tĩnh mạch lẫn tiêu hóa ở thời điểm 2 tuần sau khi nhập khoa. Tỉ lệ hạ magne máu: N0 76,9 %, N3-4 79,3 %, N7-8 83,6 %, N14-15 79,8 %. Số bệnh nhân được bổ sung magne : N0 13,3%, N3-4 34,3%, N7-8 55,8%, N14-1553,2%. Tỉ lệ hạ kali máu: N0: 29,3%, N3-4 : 24,6%, N7-8: 14%, N14-15: 22,4 %. Số bệnh nhân được bổ sung Kali N0: 38 %, N3-4 : 72,6%, N7-8: 62,8%, N14-15: 61,8 %.

Kết luận: Tình trạng hạ ion nội bào ở bệnh nhân khoa hồi sức rất phổ biến, liên quan đến lứa tuổi sơ sinh, nhũ nhi, một số tình trạng bệnh lý và cách chăm sóc. Tình trạng này chưa được quan tâm đầy đủ. Cần tiến hành thêm những nghiên cứu mới để xác định rõ yếu tố nguy cơ cũng như xây dựng chiến lược phòng ngừa và điều trị giảm ion nội bào và hội chứng nuôi ăn lại tại bệnh viện nhi.

ABSTRACT :

Objectives: To identify the prevalence of hypophosphatemia, hypomagnesaemia and hypokalemia in critially ill children of ICU department, Children’s Hospital 2. To identify the relationship between hypophosphatemia and ages, nutritional status, nutritional supplement methods, nutritional status (energy, protein intake), underlying diseases; using catechlamine, antacid; length of ICU period.

Methods: Cross sectional.

Results: This study was conducted on 402 critically ill children admitted to ICU department in Children Hospital 2 the year 2010, include 62.9% neonate and 22.4% infant, were followed up to 2 weeks or discharge. Diagnosis of hypophosphatemia, hypokalemia, hypomagnesemia and associated factors were taken at day 0(N0), day 3-4 (N3-4), day 7-8 (N7-8) and day 14-15 (N14-15). 31.6% of them still were in ICU after 2 weeks, 12.9% died. 31.7% were malnourished, 20.6% lose weight and 26.3% unmesureed. There were 85 cases of hypophosphatemia and 64/85 (75.3%) developed this in ICU treament period, associated to prolonged time in ICU. At time of admission, 19.1% of patients got hypophosphatemia and 11.5% got severe hypophosphatemia, almost in mature and premature neonate.Prevalence of hypophosphatemia: N3-4: 44.9%, N7-8: 48.1 %, N14-15: 37.3 %. Prevalence of severe hypophosphatemia N3-4: 10.1 %, N7-8: 11.9 %, N14-15: 13.3 %. Associated factors: neonate, including mature and premature, malnourished, change of weight at discharge, prolonged time in ICU, respiratory disorders, GI disorders, GI surgergy, sepsis, neurogenic disorders, using catechlamine, antacid, parenteral and enteral nutrients supplement at 2 week after admission. Prevalence of hypomagnesemia: N0: 76.9 %, N3-4: 79.3 %, N7-8: 83.6 %, N14-15: 79.8 %. Rate of magnesium supplement: N0: 13.3%, N3-4: 34.3%, N7-8: 55.8%, N14-15: 53.2%. Prevalence of hypokalemia N0: 29.3%, N3-4 : 24.6%, N7-8: 14%, N14-15: 22.4 %. Rate of potasium supplement: N0: 38 %, N3-4 : 72.6%, N7-8: 62.8%, N14-15: 61.8 %.

Conclusions: Depletion of intracellular minerals in PICU was very common, associated to neonate, infant age, some underlying disorders, and medical management. This condition wasn’t diagnosed enough. We need more studies to identify risk factors clearly and establish optimal strategy to prevent and control Depletion of intracellular minerals and Refeeding syndrome in pediatric hospital.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF