Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2012 - Tập 16 - Số 4
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH HỌC TRONG VIÊM ĐÀI BỂ THẬN CẤP LẦN ĐẦU Ở TRẺ EM

Dương Hồng Phước*, Ngô Thị Ngãi**, Nguyễn Huỳnh Trọng Thi**, Hoàng Thị Diễm Thúy*, Trần Thị Mộng Hiệp*

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng của trẻ em bị viêm đài bể thận cấp lần đầu tại bệnh viện Nhi Đồng 2 và mô tả tần suất vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn tiểu trong cộng đồng và tình trạng kháng thuốc. Cuối cùng là đánh giá các bất thường ở thận và đường tiết niệu qua các kết quả siêu âm và chụp bàng quang ngược dòng.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiền cứu trên các trẻ em bị viêm đài bể thận cấp lần đầu từ 7/2010 đến 04/2012 tại khoa Thận - Nội tiết bệnh viện Nhi Đồng 2.

Kết quả: Trong 151 bệnh nhân được chẩn đoán viêm đài bể thận cấp, có 74 nữ và 77 nam. Trong đó, có 73% nhiễm khuẩn tiểu xảy ra trước 2 tuổi. Tỉ lệ cấy nước tiểu dương tính 70%. Escherichia coli là tác nhân gây nhiễm khuẩn tiểu thường gặp nhất chiếm tỉ lệ 79%. Tỉ lệ E.coli tiết men beta lactamase chiếm đến 67%. Tỉ lệ E.coli kháng với ampicillin là 95%, trimethoprime/sulfamethoxazole 71%, amoxi-clavulanate là 37%, ciprofloxacin là 37%. Tỉ lệ nhạy với amikacin là 96%, nitrofurantoin là 99%, imipenem và meropenem là 100%. Tổng các bất thường đường tiết niệu được phát hiện là 21%. Trào ngược bàng quang niệu quản chiếm 11 trường hợp (7%) và 7/11 (64%) là trào ngược bàng quang niệu quản mức độ thấp.

Kết luận: Đa số nhiễm khuẩn tiểu xảy ra trước 2 tuổi. Vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất là E.coli với tỉ lệ tiết men beta lactamase khá cao. Tình hình vi khuẩn kháng ampicillin, TMP-SMX và Ciprofloxacin là đáng báo động ảnh hưởng đến việc dùng những kháng sinh này như là kháng sinh đầu tay điều trị nhiễm khuẩn tiểu. Tổng các bất thường đường tiết niệu được phát hiện là 21% trào ngược bàng quang niệu quản chiếm 7% trong tổng số trẻ em.

ABSTRACT :

Objectives: To describe the clinical characteristics of first febrile urinary tract infection (UTI) diagnosed in the nephrology department at Chilren’s Hospital 2. The second aim of this study is to provide the bacterial profile, including uropathogen frequencies and antimicrobial resistance rates in children with acute pyelonephritis. Finally, we investigated the underlying urinary tract abnormalities in these patients by using renal ultrasound and voiding cystography.

Methods: We followed prospectively 151 childrens who were diagnosed with acute pyelonephritis at department of nephrology in Chilren’s Hospital 2 between 7/2010 and 04/2012.

 

Results: Among 151 childrens with febrile urinary tract infection, 74 were girls and 77 were boys and 73% had their UTIs before the age of 2 years. Urine cultures were positive in 70%. The most common causative agent was Escherichia coli (79% of cases) with high level of ESBL producers (67%). E.coli was high resistance to ampicilline (95%), trimethoprime/sulfamethoxazole (71%), amoxi-clavulanate 37%, ciprofloxacin 37%. The sensitivity obtained against amikacin was 96%, nitrofurantoin 99%, imipenem and meropenem 100%. Congenital abnormalities of renal and urinary tract was detected in 21%. Vesicoureteral reflux was observed in 11/151 (7%) with low grade in 7/11 (64%) of cases.

Conclusions: Most of the cases of acute pyelonephritis occurred before the age of 2. For 79% of UTIs, Escherichia coli is held responsible with high level of ESBL. And the high rate of bacterial resistance to ampicillin, TMP-SMX and ciprofloxacin precludes the use of these commonly antibiotics as empiric treatment. The overall underlying urinary tract abnormalities were 21%. Vesicoureteral reflux was detected in 7% in all.


Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF