Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2012 - Tập 16 - Số 4
ĐẶC ĐIỂM TIÊU CHẢY TẠI KHOA DICH VỤ 2 SAU 48 GIỜ NHẬP VIỆN TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 NĂM 2011

Nguyễn Thanh Hương*, Đặng Thị Kim Trinh*, Trần Thị Thu Hà*,Trần Thị Xuân*, Nguyễn Thúc Bội Ngọc*, Nguyễn Mạnh Đức*, Stephen Baker**, James Campbell**, Phan Vũ Trà My**, Nguyễn Văn Minh Hoàng**, Nguyễn Thành Vinh**, Phạm Văn Minh**, Trần Thị Thu Nga**, Cao

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Xác định đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và nguyên nhân tiêu chảy sau thời gian nằm tại khoa Dịch Vụ 2 bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 8/2011 đến tháng 2/2012.

Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu, mô tả hàng loạt ca.

Kết quả: Từ tháng 8/2011 đến tháng 2/2012 có 70 bệnh nhân tiêu chảy tại khoa Dịch Vụ 2 sau 48 giờ nhập khoa, tuổi trung bình 13,4 tháng, nam: 67,14%, Nữ 32,86%. 42% bệnh nhân viêm phổi, 9% viêm tiểu phế quản, 9% viêm phế quản, viêm hô hấp trên 7,15%. Thời gian tiêu chảy trung bình 4,45 ngày, số lần tiêu chảy trung bình trong ngày 6,37 lần. 81,43% bệnh nhân có sốt, 70% bệnh nhân ói, 97,14% phân lỏng vàng, 94,92% không mất nước. Các đặc điểm lâm sàng của tiêu chảy không khác biệt theo tuổi, giới, địa chỉ, các loại kháng sinh, và thời gian đã dùng kháng sinh trước tiêu chảy. Nhưng tình trạng mất nước của bệnh nhân ở các độ tuổi có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p = 0,019. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thời gian tiêu chảy trung bình và độ mất nước theo từng loại kháng sinh đã dùng với p = 0,003 và p = 0,004. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa thời gian tiêu chảy trung bình và độ mất nước với các bệnh chính p = 0,001 và 0,009. 15,71% E coli, 1,43% Salmonella B, 42,86% Norovirus Geno group 2, 20% Rotavirus, 7,14% Norovirus + Rotavirus.

Kết luận: Bệnh tiêu chảy tại khoa Dịch Vụ 2 bệnh viện Nhi Đồng 2 có đặc điểm: Phân lỏng 97,14%; 94,29% không mất nước, 81,43% có sốt, 70% có ói, 17,14% do vi khuẩn, hơn 60% do vi rút.

ABSTRACT :

Objectives: To investigate theepidemiological, clinical, sub-clinical characteristics and aetiology of diarrhea at Service Department 2 of Children’s Hospital 2 from August 2011 to February 2012.

Methods: Prospective descriptive study.

 

Results: From August 2011 to February 2012, we enrolled 70 patients who got diarrhoea after 48 hours hospitalisation at Service Department 2. The mean age was 13.4 months, about 67.14% of enrollees were males and 32.86% were female. The disease diagnosis was varied ranging from pneumonia 42%, brochiolitis 9%, bronchitis 9%, to the upper respiratory tract infection 7.15%. The mean diarrhoeal time was 4.45 days, and the mean episodes of diarrhea per day was 6.37. Fever, vomitting and yellow watery stool were found in 81.43%, 70% and 97.14% of patients respectively. Approximately 94.29% of patients hadn’t had signs of dehydration. Clinical features of diarrhea weren’t significantly different among different groups in term of age, gender, residential addresses, diseases, antibiotics used and time of using antibiotics before diarrhoea. However, there was an association between state of dehydration of children with ages (p = 0.019); mean diarrhoeal time and state dehydration with kinds of antibiotic used before diarrhoea (p = 0.003 and p = 0.004). There was a statistically significant difference between vomiting with time of using antibiotic before diarrhea p = 0.034; mean diarrheal time and state dehydration with kinds of diseases p = 0.001 and p = 0.009. The aetiologies in these diarrhoeal patients were found to be E coli (15.71%), Salmonella B (1.43%), Norovirus Geno group 2 (42.86%), Rotavirus (20%), Norovirus + Rotavirus (7.14%).

Conclusions: Characteristics of diarrhoeal infections at Service Department 2 Children’s Hospital 2 were relatively consistent with majority getting watery stool, no sign of dehydration, fever, vomiting. The aetiologies consisted of 17.4% bacterial pathogens, and over 60% cases of viral pathogens.


Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF