Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2012 - Tập 16 - Số 4
MÔ HÌNH DỊ TẬT BẨM SINH TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2010

Võ Phương Khanh*, Trịnh Hữu Tùng*, Lục Quả*

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Mô tả mô hình dị tật bẩm sinh tại bệnh viện Nhi Đồng 2 trong 11 năm từ năm 2000 đến 2010.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Sử dụng thiết kế nghiên cứu Hồi cứu mô tả. Đối tượng nghiên cứu là tất cả các bệnh nhi nhập viện Nhi Đồng 2 được chẩn đoán là dị tật bẩm sinh trong khoảng thời gian 11 năm từ 01/01/2000 đến 01/01/2010.

Kết quả: Qua khảo sát 622,827 bệnh nhi nhập bệnh viện Nhi Đồng 2 điều trị trong 11 năm từ 2000 đến 2010, nghiên cứu ghi nhận có 34124 trẻ được chẩn đoán bị dị tật bẩm sinh, chiếm tỉ lệ là 5,48%. Trong năm 2010, số trẻ bị dị tật bẩm sinh nhập viện là 5,415 trường hợp, chiếm tỉ lệ trẻ cao nhất trong các năm, là 6,72%. Kết từ nghiên cứu này, ghi nhận sự phân bố các dị tật theo các hệ cơ quan với tỉ lệ như sau: Dị tật bẩm sinh hệ thần kinh trung ương (Q00-Q07)3%; dị tật bẩm sinh ở mắt, tai, mặt và cổ (Q10-Q18) là 4%; dị tật bẩm sinh của hệ tuần hoàn (Q20-Q28) là 30%; dị tật bẩm sinh đường hô hấp (Q30-Q34)3%; Khe hở môi và khe hở vòm miệng (Q35-Q37) là 7%; dị tật bẩm sinh khác của hệ tiêu hóa (Q38-Q45) là 21%; dị tật bẩm sinh của cơ quan sinh dục (Q50-Q56)16%; dị tật bẩm sinh của hệ tiết niệu (Q60-Q64) là 6%; dị tật bẩm sinh hệ cơ xương (Q65-Q79)7%; Dị tật bẩm sinh khác (Q80-Q89) là 2%; Các bất thường NST/chưa được phân loại (Q90-Q99)1%.

Kết luận: Tỉ lệ trẻ bị dị tật bẩm sinh đến điều trị tại bệnh viện Nhi Đồng 2 trong khoảng thời gian từ 2000 – 2010, mỗi năm chiếm từ 4,48% đến 6,72% (trung bình 5,48%).

ABSTRACT :

Objectives: To describe of birth defects at Childrens Hospital 2 for 11 years from 2000 to 2010.

 Methods: Using retrospective study design description. Study subjects are all patients at Childrens Hospital 2 diagnosed with birth defects during the period from 01/01/2000 to 01/01/2010 11 years.

Results: The survey 622.827 patients treated for 11 years from 2000 to 2010, we recorded 34.124 children have been diagnosed with birth defects, accounting rate of 5.48%. In 2010, the number of children with birth defects is the 5415 case of hospitalization, accounting for the highest rate of babies in the year, is 6.72%. Results from this study, we recorded the distribution of defects in the rate of organ systems as follows: defects central nervous system (Q00-Q07) is 3%; defects in the eyes, ears, face and neck (Q10-Q18) is 4%; defects of the circulatory system (Q20-Q28) is 30%, respiratory defects (Q30-Q34) is 3%, slit lip and cleft palate slot (Q35-Q37) 7%; defects by the digestive system (Q38-Q45) is 21% of genital defects (Q50-Q56) was 16%; defects of the urinary system (Q60-Q64) is 6%; defects system skeletal muscle (Q65-Q79) is 7%, other congenital malformations (Q80-Q89) is 2% chromosomal abnormalities / not classified (Q90-Q99) is 1%.

Conclusion: The rate of children with birth defects to be treated at Children’s Hospital 2 in the period from 2000 to 2010, from 4.48% to 6.72% per year (average 5.48%). The result will be a basis for preparing hospital beds reasonable structure for the disease of birth defects in the near future. 

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF