Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2013 - Tập 17 - Số 1
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ DIỄN TIẾN ĐIỀU TRỊ BỆNH SỐC SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE Ở NGƯỜI LỚN

Đoàn Văn Lâm*, Đinh Thế Trung*

TÓM TẮT :

Mở đầu: Vài năm gần đây, bệnh sốc sốt xuất huyết Dengue (SXH-D) ở người lớn gặp nhiều hơn, điều trị cũng phức tạp hơn. Tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu được tiến hành trên nhóm bệnh nhân này.

Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và diễn tiến điều trị; đồng thời so sánh sự khác biệt giữa hai nhóm có tái sốc và không tái sốc ở bệnh nhân người lớn sốc SXH-D.

Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế mô tả hồi cứu. Bệnh nhân được chẩn đoán xác định sốc SXH-D nhập vào Khoa Hồi Sức Cấp Cứu Người Lớn (HSCCNL), Bệnh Viện Bệnh Nhiệt Đới (BVBNĐ) từ tháng 06/2010 đến tháng 06/2011.

Kết quả: Chúng tôi chọn được 76 trường hợp sốc SXH-D đủ tiêu chuẩn cho nghiên cứu này. Bệnh xảy ra chủ yếu ở người trẻ, ≤ 30 tuổi. Tỷ lệ tái sốc cao hơn trước đây (27,6%), và thường xảy ra sau giờ 12. Các biến chứng nặng khác kèm theo trong 25% bệnh nhân, nhiều nhất là xuất huyết nặng (13,2%) và suy hô hấp (10,5%). Tiểu cầu thường giảm nặng (£ 20 G/L) và rối loạn đông máu huyết tương thường gặp nhất là APTT kéo dài và fibrinogen giảm, trong khi PT ít thay đổi. Men gan tăng trong tất cả các trường hợp, đa số tăng mức độ nhẹ và trung bình. So với nhóm bệnh nhân không tái sốc, nhóm bệnh nhân tái sốc có: ngày vào sốc sớm hơn, DTHC khi vào sốc tăng cao hơn, xét nghiệm đông máu (PT, APTT và fibrinogen) thay đổi nặng hơn, men gan tăng cao hơn, protein và albumin giảm thấp hơn (tất cả p <0,05). Tổng lượng dịch trung bình là 88 ml/kg, tỷ lệ sử dụng cao phân tử cao hơn các nghiên cứu trước đây (39,5%).

Kết luận: Bệnh cảnh sốc SXH-D ở người lớn trong những năm gần đây có vẻ nặng hơn so với nhiều năm trước đây. Cần có những nghiên cứu sâu hơn trên nhóm bệnh nhân này, đặc biệt là các yếu tố tiên lượng bệnh nặng và vấn đề điều trị dịch truyền chống sốc.

ABSTRACT :

Doan Van Lam, Dinh The Trung* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17-Supplement of No 1-2013: 189 - 197

Background: Dengue shock syndrome (DSS) in adult patients were more commonly seen in recent years compared to previous years and the treatment for this was more complicated. However, very few studies were conducted on those subjects.

Aims of the study: To describe the clinical, laboratory and treatment characteristics of adults with DSS and to compare clinical and laboratory characteristics between those with and without reshock.

Methods: Descriptive study (Retrospective). Adults with confirmed DSS admitted to the Adult Intensive Care Unit (AICU) at the Hospital for Tropical Diseases (HTD) from 06/2010 to 06/2011.

Result: We selected 76 adults with DSS who were eligible for this study. The disease was seen primarily in young adults, ≤ 30 year old. Reshock was seen more commonly than in previous reports (27.6%), and usually occur after 12 hours from onset of shock. Other severe complications were found in 25% patients, with severe bleeding in 13.2% and respiratory distress in 10.5%. Thrombocytopenia was usually severe (£ 20 G/L) and the most common plasma coagulation disturbances were prolonged APTT and low fibrinogen levels. Transaminases increased in all patients, usually mildly or moderately increased. Compared to the patient group without reshock, the patient group with reshock had: earlier day of illness on onset of shock, higher HCT at onset of shock, more severe changes in coagulation tests (PT, APTT, fibrinogen), higher transaminase levels, lower protein and albumin levels (all p <0.05). Total amount of IV fluid was 88 ml/kg, and proportion of colloid use (39.5%) was higher than previous studies.

Conclusion: Clinical picture of DSS in adults appears to be more severe in recent years. There are requirements for conducting studies on those patients, especially about predictors for severe diseases and treatment.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF