Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2012 - Tập 16 - Số 1
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH TỰ MIỄN TUYẾN GIÁP TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2

Phạm Thị Ngọc Quyên*, Lê Thị Ngọc Dung **, Trần Thị Mộng Hiệp***

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm khảo sát đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng bệnh tự miễn tuyến giáp nhập bệnh viện Nhi Đồng 2 trong thời gian từ 1/2005 đến 12/2010.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu các trường hợp bệnh.

Kết quả: 84 trẻ bệnh tự miễn tuyến giáp được khảo sát, trong đó 64% bệnh Basedow và 36% viêm giáp Hashimoto. Tuổi trung bình là 9,9 ± 3,2 tuổi, đa số trẻ nữ (79%). Tiền sử gia đình bệnh lý tuyến giáp ghi nhận trong 26% trường hợp. Nhập viện với lý do bướu cổ chiếm 2/3 trường hợp. Triệu chứng lâm sàng thường gặp trong bệnh Basedow là bướu cổ (98%), mạch nhanh (52%), lồi mắt (52%). Triệu chứng được ghi nhận nhiều trong viêm giáp Hashimoto là bướu cổ (100%), da khô lạnh (37%), táo bón (37%). Trong bệnh Basedow tất cả trường hợp đều có cường giáp, trong khi viêm giáp Hashimoto 10% cường giáp, 30% bình giáp và 60% suy giáp. Trong bệnh Basedow, kháng thể kháng thụ thể TSH tăng trong tất cả trường hợp, trong khi viêm giáp Hashimoto tăng kháng thể kháng thyroglobulin và kháng thể kháng thyroid peroxidase (TPO) là chủ yếu. Trong bệnh Basedow, 57% trường hợp nhập viện trong bệnh cảnh lâm sàng nặng và triệu chứng lâm sàng nặng thường đi kèm với xét nghiệm cường giáp nặng.

Kết luận: Cần nghiên cứu để hiểu thêm bệnh tự miễn tuyến giáp ở trẻ em Việt Nam.

ABSTRACT :

Objective: Describe clinical and laboratory findings in autoimmune thyroid diseases children hospitalized at Pediatric hospital n0 2 from January 2005 to December 2010.

Methods: Retrospective descriptive study.

Results: Among the 84 children, the diagnosis was Basedow disease in 64% and Hashimoto thyroiditis in 36% cases. The average of age was 9.9 ± 3.2 years and 79% was girls. There were 26% patients with thyroid dysfunction history in the family. Goiter was the main reason for hospitalization in 2/3 of the cases. In Basedow disease, the most common signs were goiter (98%), high pulse rate (52%), exophtalmia (52%). The main signs in Hashimoto thyroiditis were goiter (100%), dry and cold skin (37%), constipation (37%). Hyperthyroidism was found in all of the Basedow children, but only in 10% of Hashimoto thyroiditis cases. Hypothyroidism was present in 60% of Hashimoto disease. Positive thyrotropin receptor antibodies were found in all Basedow cases whereas increased antithyroglobulin and thyroid peroxidase were the two main abnormalities in Hashimoto thyroiditis. In Basedow children, severe clinical signs were present at admission in 57% cases. Severe clinical signs were usually accompanied with serious biological hyperthyroidism.

 

Conclusion: Other studies are needed to know more about autoimmune thyroid disease in Vietnamese children.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF