Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2012 - Tập 16 - Số 1
ĐẶC ĐIỂM U TRUNG THẤT Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1 VÀ NHI ĐỒNG 2 TỪ 01/01/2006 ĐẾN 31/12/2010

Trịnh Minh Châu*, Phạm Thị Minh Hồng**

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Xác định tỉ lệ các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng của các bệnh nhi u trung thất tại bệnh viện Nhi Đồng 1 và Nhi Đồng 2 từ 01/01/2006 đến 31/12/2010.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả các bệnh nhi dưới 15 tuổi được chẩn đoán u trung thất tại bệnh viện Nhi Đồng 1 và Nhi Đồng 2 trong thời gian trên.

Kết quả: Trong thời gian từ 01/2006 đến 12/2010 có tổng cộng 139 bệnh nhi được chẩn đoán u trung thất tại 2 bệnh viện Nhi đồng 1 và 2. Tuổi trung bình 4 tuổi, nhiều nhất ở nhóm tuổi 2 tháng-5 tuổi (56%), nam/nữ: 1,5/1, phần lớn cư trú ở tỉnh (75,5%). Lý do nhập viện chủ yếu là sốt (23,7%), ho (21,6%), khó thở (20,9%) và đau ngực (13,7%). Tỉ lệ phát hiện u trung thất trên X quang ngực là 78,4%, trên siêu âm là 67,4%. Trên CT scan ngực u nằm ở trung thất trước trên 50,4%, giữa 12,9% và sau 36,7%, kích thước trung bình 6,5 ± 2 cm, đường kính u > 5cm chiếm 59,7%, chèn ép mạch máu và cây khí phế quản 25,2%, tổn thương nhu mô phổi và tràn dịch màng phổi đi kèm 38%. U ác chiếm 62% trong đó chủ yếu là u nguyên bào thần kinh (24,5%) và lymphoma (18%). U lành chiếm 38% chủ yếu là u quái trưởng thành (21%). U nguyên bào thần kinh gặp ở trẻ 3 tuổi, nam/nữ: 1,4/1, có triệu chứng yếu chi dưới và nằm ở trung thất sau. Lymphoma gặp ở 7,5 tuổi, nam/nữ: 4/1, có hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên và nằm ở trung thất trước trên. U quái trưởng thành gặp ở trẻ 6 tuổi, nam/nữ: 1,4/1, có ngực gồ và nằm ở trung thất trước trên.

Kết luận: Cần chú ý các đặc điểm dịch tễ và lâm sàng liên quan đến từng loại u trung thất để chẩn đoán sớm bệnh lý này. 

ABSTRACT :

Objective: To determine epidemiological, clinical and paraclinical characteristics of patients diagnosed mediastinal tumors at Children’s Hospital 1 and 2 from January 2006 to December 2010.

Patients and method: case series on all patients diagnosed mediastinal tumors at Children’s Hospital 1 and 2 in the period of time mentioned above.

Results: There were 139 patients diagnosed mediastinal tumors at Children’s Hospital 1 and 2 from January 2006 to December 2010. The mean age was 4 years, mostly in the age group 2 months-5 years (56%). The male/female ratio was 1.5. Most of patients lived in provinces (75.5%). The chief complains were fever (23.7%), cough (21.6%), dyspnea (20.9%), and chest pain (13.7%). Mediastinal tumors were discovered on chest X ray and echography 78.4% and 67.4%, respectively. The tumors located on the anteriosuperior mediastinum (50.4%), the middle (12.9%), and the posterior (36.7%) on CT scan. The mean diameter of tumors was 6.5 ± 2 cm, mostly in the tumor size larger than 5 cm (59.7%). Signs of vascular and tracheobronchial tree compression were seen (25,2%). Lung parenchymal lesions and pleural effusion were associated with tumors (38%). Malignant tumors were 62%, mainly neuroblastoma (24.5%), and lymphoma (18%). Benign tumors were 38%, mostly mature teratoma (21%). Characteristics of neuroblastoma were at 3 year old child, male/female: 1,4, weakness of lower limbs, and posterior mediastinum; of lymphoma at 7.5 year old child, male/female: 4, superior cava vena syndrome, and anteriosuperior mediastinum; of mature teratoma at 6 year old child, male/female: 1.4, protruding chest wall, and anteriosuperior mediastinum.

Conclusion: Epidemiological and clinical characteristics related to every type of mediastinal tumors should be noticed to early diagnose this disease.


Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF