Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2012 - Tập 16 - Số 1
NHẬN XÉT CÁC TRƯỜNG HỢP NGƯNG THỞ LÚC NGỦ Ở TRẺ EM

Nguyễn Ngọc Đoan *, Nguyễn Thị Lệ **, Lê Thị Tuyết Lan**

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Hội chứng ngưng thở lúc ngủ tắc nghẽn (HCNTLNTN) ở trẻ em là rối loạn hô hấp liên quan đến giấc ngủ thường gặp nhất. Tần suất HCNTLNTN bên Châu Âu là 4% ở nam giới và 2% ở nữ giới. Mặc dù hội chứng này rất nguy hiểm, có nhiều biến chứng nhưng trong nhiều nước châu Á, kể cả Việt Nam, hội chứng này còn chưa được chẩn đoán đầy đủ từ đó chưa được điều trị. Do đó cần phải có một nghiên cứu ở Việt Nam để biết được tần suất cũng như các đặc tính của hội chứng này ở trẻ em Việt Nam Trong nghiên cứu này chúng tôi chú trọng đến tần suất, các đặc điểm dịch tễ học, các yếu tố nguy cơ của HCNTLNTN trên một số đối tượng đến Trung tâm chăm sóc sức khỏe cộng đồng (CHAC) khám vì rối loạn giấc ngủ.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiên cứu trên 12 bệnh nhân từ 3 đến 15 tuổi đến khám vì rối loạn giấc ngủ và được chẩn đoán bằng đa ký giấc ngủ.

Kết quả: 75,00% người tham gia nghiên cứu bị HCNTLNTN, tỷ lệ nam / nữ là 5:1. Chỉ có 16,67% bệnh nhân bị béo phì, những triệu chứng gợi ý là ngáy, ngưng thở khi ngủ do người nhà kể lại và buồn ngủ ban ngày. 66,67% bệnh nhân được điều trị phẫu thuật.

Kết luận: HCNTLNTN xảy ra ở 16,67% trẻ béo phì; 83,33% là bé trai. Nguyên nhân chủ yếu là Amiđan to, VA, Mallampaty. Triệu chứng lâm sàng thường gặp là ngáy, ngừng thở lúc ngủ, buồn ngủ ban ngày học hành kém đi. 66,67% điều trị bằng phẫu thuật (cắt Amiđan, nạo VA). 

ABSTRACT :

Objectives: Obstructive sleep apnea (OSA) in children is the commonest respiratory disorder related to sleep. Its prevalence in caucasiens is 4% in males and 2% in females. Although it is very dangerous with many complications this syndrome is still underdiagnosed and not treated in many asian countries including Vietnam therefore it is necessary to conduct a study to determine the prevalence and the characteristics of this syndrome in Vietnamese people. In our study we assess the epidemiological aspects of OSA in patients coming to CHAC for sleep disorders.

Method: This is a prospective study on 12 patients from 3 to 15 years old coming for sleep troubles, having been diagnosed by polysomnography.

Results: 75% of the participants have OSA with male/female with the ratio 5:1. Only 16.67% of patients are obese, the evocating symptoms being snoring, dyspnea reported by the relativesand daytime sleepiness. 66.67% of patients are treated by surgery.

Conclusion: OSA happened only 16.67% of patients are obese, 83.33% is male. The cases are big Amygdala, VA, Mallarmpaty, the evocating symptoms being snoring, dyspnea reported by the relativesand daytime sleepiness; 66.67% of patients are treated by surgery (Amygdalectomy, adenoidectomy).

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF