Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2013 - Tập 17 - Số 3
VAI TRÒ X QUANG CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN TRONGCHẨN ĐOÁN THỦNG RUỘT THỪA TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM RUỘT THỪA CẤP

Nguyễn Phước Thuyết*, Nguyễn Văn Hải**

TÓM TẮT :

Mục tiêu:Xác định vai trò của X quang cắt lớp điện toán (XQCLĐT) trong chẩn đoánviêm ruột thừa cấp(VRTC) có biến chứng thủng ruột thừa.

Phương pháp: Nghiên cứutiến cứu từ tháng 07/2011 đến tháng 06/2012 các trường hợp viêm ruột thừa cấp có và không có biến chứng thủng ruột thừa,được kiểm chứng bằng phẫu thuật và kết quả giải phẫu bệnh vàđược chụp XQCLĐT tại các bệnh viện Hoàn Mỹ tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Kết quả:Có 152 bệnh nhân gồm 27 bệnh nhân được chẩn đoán thủng ruột thừa trong mổ và 125 bệnh nhân không có biến chứng thủng. Tỉ lệ các dấu hiệu gợi ý thủng ruột thừa trên XQCLĐT có tần suất giảm dần gồm: vùng khu trú không bắt quangở thành ruột thừa (77,8%), áp xe ruột thừa (37%), khí ngoài lòng ruột thừa (22,2%) và sỏi ngoài lòng ruột thừa (7,4%). Độ nhạy, độ chuyên biệt và độ chính xác của XQCLĐT trong thủng ruột thừalần lượt là 74%, 98% và 94%.Dịch quanh ruột thừa cũng có thể là một dấu hiệu dự đoán biến chứng thủng ruột thừa.

Kết luận: XQCLĐT có độ nhạy thấp nhưng độ chuyên cao trong xác định biến chứng thủng ruột thừatrên bệnh nhân viêm ruột thừa cấp.

ABSTRACT :

Aims:To determine the role of multi-detector computed tomograpy (MDCT) in differentiating perforated from non-perforated acute appendicitis.

Methods:All patients being undergone MDCT, who had acute appendicitis confirming by surgery and pathology,were prospectively collected between 07/2011 and 06/2012at Hoan My Hosptials in Ho Chi Minh city.

Results:There were 152 patients with acute appendicits including 27 patients with perforated and 125 patients with non-perforated appendicitis. The perforated signs of inflammed appendix with decreasing frequency are: focal defect in enhancing wall (77.8%), appendiceal abscess (37%), extraluminal air (22.2%) and extraluminal stone (7.4%). Sensitivity, specificity and accuracy of MDCT in determining perforated appendicitis is74%, 98% and 94%, respectively.Periappendiceal fluid may also be a predictor for perforated appendicitis.

Conclusion:MDCT has low sensitivity but high specificity in detemining differentiating perforated from nonperforated appendicitis.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF