Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2013 - Tập 17 - Số 4
TỶ LỆ CÁC NHÓM BỆNH LÝ THẬN-TIẾT NIỆU VÀ PHÂN LOẠI BỆNH THẬN MẠN THEO MỨC LỌC CẦU THẬN ƯỚC TÍNH Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA THẬN-TIẾT NIỆU 2008-2010

Vương Tuyết Mai*, Đinh Thị Kim Dung**

TÓM TẮT :

Đặt vấn đề:Bệnh thận mạn là một vấn đề y tế toàn cầu trong đó chi phí của điều trị thay thế cho bệnh thận giai đoạn cuối là gánh nặng mang tính xã hội. Vì vậy, nghiên cứu của chúng tôi nhằmmục tiêu: tìm hiểu tỷ lệ các nhóm bệnh lý Thận-Tiết niệu và phân loại bệnh thận mạn theo mức lọc cầu thận ước tính ở bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa Thận-Tiết Niệu từ 2008 đến 2010.

Đối tượng và phương pháp:Nghiên cứu hồi cứu 7614 bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Thận- Tiết niệu, Bệnh viện Bạch Mai từ 01/2008 đến 12/2010.

Kết quả:Tuổi trung bình là 44,2± 17,3 (16-93 tuổi), nam: 51,6% (n=3926), nữ: 48,4% (n=3688). Phân loại theo nhóm bệnh lý thì tỷ lệ cao nhất là bệnh thận giai đoạn cuối 58,9% (n=4488), sau đó là bệnh cầu thận: 29,6% (n=2257). Phân bố loại bệnh nhân theo mức lọc cầu thận thì bệnh nhân với mức lọc cầu thận <15 ml/phút/1.73m2 chiếm tỷ lệ cao nhất: 60,9%, tiếp theo là ở các giai đoạn bệnh thận giai đoạn 1 đến giai đoạn 4 là 10,8%, 11,2%, 9,8% và 7,3%.

Kết luận:Bệnh nhân vào viện chủ yếu ở giai đoạn muộn, giai đoạn 5 là 60,9%. Như vậy, một số lượng lớn bệnh nhân cần điều trị thay thế thận và rất cần thiết lập kế hoạch để điều trị cho nhóm bệnh nhân này.

Từ khoá: Bệnh thận mạn, bệnh thận giai đoạn cuối.

ABSTRACT :

               Vuong Tuyet Mai, Dinh Thi Kim Dung* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 - No 3 - 2013: 242 - 246

Background:Chronic kidney diseasehas been beingaglobalhealthproblemin whichthecostof renal replacement therapyforend-stage renaldiseaseis asocialburden. Therefore, theaim of this study wastofindouttheproportion ofnephro-urology diseases andclassificationofchronic kidney diseasebyestimatedglomerular filtration rate (eGFR)in the in-patients who werehospitalizedintheDepartmentofNeph-Urology from2008to2010.

Patients and methods: One retrospectivestudywith7614 in-patients who were hospitalizedat the Department ofNeph-Urology, Bach Mai Hospitalfrom01/2008 to12/2010.

Results:Mean age of patients were 44.2 ± 17.3 years (range 16-93 years old), the percentage of male was 51.6% (n=3,926) and female was 48.4% (n=3,688). In the proportion of nephro-urology diseases, the most common was the end stage renal disease with 58.9% (n=4,488), following by glomerulonephritis with 29.6% (n=2257). In the classificationbyeGFR, patients with eGFR<15 ml/min/1.73m2 were the highest percentage, that was 60,9%, chronic kidney disease stage 1 to 4 were 10.8%, 11.2%, 9.8% and 7.3% respectively.

*

Conclusions: There were the most of patients treated in the hospital atthelatestage; chronic kidney disease stage5was60.9%. Thus, there were a large number ofpatients requiringrenalreplacementtherapyand an essential needfor treatmentplanningforthisgroup of patients.

Keywords: Chronic Kidney Disease, End Stage Renal Disease.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF