Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2015 - Tập 19 - Số 5
SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ NANG ỐNG MẬT CHỦ GIỮA TYP I VÀ TYP IVA Ở TRẺ EM

Trần Ngọc Sơn*, Vũ Mạnh Hoàn*

TÓM TẮT :

Mục tiêu: So sánh đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật nội soi điều trị nang ống mật chủ (NOMC) type I so với type IVa (theo phân loại Todani) ở trẻ em.

Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu lại các bệnh nhân (BN) bị NOMC type I và type IVa được điều trị phẫu thuật nội soi kế hoạch tại bệnh viện (BV) Nhi Trung Ương từ tháng 1/2007 đến tháng 12 /2012.

Kết quả: Có 517 bệnh nhân (BN) thuộc diện nghiên cứu: 303 BN bị NOMC type I và 214 BN bị NOMC type IVa. So sánh độ tuổi trung bình, giới, thời gian bị bệnh, tỷ lệ BN bị đau bụng, nôn, sờ thấy khối hạ sườn phải giữa 2 nhóm không có khác biệt có ý nghĩa thống kê. Nhóm IVa có tỷ lệ BN bị sốt, vàng da, tăng GOT, GPT cao hơn và kích thước trung bình NOMC lớn hơn có ý nghĩa so với nhóm I. 314BN được PTNS nối ống gan chung tá tràng (185 BN type I, 129BN type IVa), 203BN được PTNS nối ống gan chung-hỗng tràng (118 BN type I, 85 BN type IVa). Không có sự khác biệt giữa 2 nhóm về thời gian mổ trung bình, tỷ lệ biến chứng sớm và thời gian nằm viện sau mổ. Theo dõi sau ra viện khả thi 82,6% các BN với thời gian 12-90 tháng. Tỷ lệ BN type IVa hết giãn đường mật trong gan 1 tháng và 12 tháng sau mổ là 89,5% và 94,5%. Tỷ lệ nhiễm khuẩn đường mật sau mổ ở nhóm I là 3,5% và ở nhóm IVa là 2,5% (p>0,05). Các BN còn giãn đường mật trong gan sau mổ có tỷ lệ viêm mật cao hơn có ý nghĩa so với các BN còn lại (37,5% so với 1%, p<0,0001).

Kết luận: Các BN bị NOMC type IVa thường hay bị tắc mật, nhiễm khuẩn đường mật trước mổ hơn và kích thước nang lớn hơn so với type I. Sau mổ hầu hết BN type IVa không còn giãn đường mật trong gan. Không có sự khác biệt về kết quả điều trị giữa 2 nhóm. Các BN còn giãn đường mật trong gan sau mổ có tỷ lệ nhiễm khuẩn đường mật cao hơn có ý nghĩa so với các BN còn lại.

Từ khóa: Phẫu thuật nội soi điều trị nang ống mật chủ.

ABSTRACT :

Aim: To compare clinical presentations, laboratory investigation and results of laparoscopic treatment between choledochal cyst type I and type IVA in children.

Methods: Retrospective study of all patients undergoing elective laparoscopic surgery for ChC at National Hospital of Pediatrics from 2007 to 2012.

Results: 517 patients were identified: 303 patients with type I and 214 patients type IVA. There were no significant differences between the 2 groups regarding age, gender, time from onset of symptoms, rate of abdominal pain, vomiting, palpable mass. Preoperatively, patients with ChC type IVA suffered from jaundice and cholangitis more frequently and had larger ChC than patients with type I. There were no significant differences between the 2 groups regarding operative time, early complications and the length of postoperative hospital stay. Follow up 12 -90 months was available in 82.6% of the patients. Inrahepatic biliary dilatation resolved in 89.5% and 94.5% of the patients with ChC type IVA 1 month and 12 months after the operation. Cholangitis occurred in 3.5% of patients with type I and in 2.5% - type IVa. Patients with persistent postoperative intrahepatic biliary dilatation had significantly higher incidence of cholangitis than the rest (60% vs 2%, p=0.002).

Conclusions: Patients with ChC type IVA have higher incidence of jaundice and cholangitis preoperatively and have larger ChC than patients with ChC type I. Intrahepatic biliary dilatation resolves in most patients with ChC type IVA after surgery. There were no significant differences regarding results of treatment between the 2 groups. Patients with persistent postoperative intrahepatic biliary dilatation have significantly higher incidence of cholangitis than the rest.

Key words: Laparoscopic treatment.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF