Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2013 - Tập 17 - Số 3
U TRUNG MẠC ÁC TÍNH MÀNG PHỔI: HÌNH ẢNH LÂM SÀNG- BỆNH HỌC QUA NGHIÊN CỨU MÔ TẢ 60 TRƯỜNG HỢP BỆNH NHÂN

Nguyễn Hữu Lân*, Nguyễn Huy Dũng*, Lê Tự Phương Thảo**, Nguyễn Thanh Hiệp**, Nguyễn Sơn Lam*

TÓM TẮT :

Đặt vấn đề: bằng chứng thuyết phục cho thấy u trung mạc màng phổi ác tính (UTMMPAT) có liên quan đến phơi nhiễm nghề nghiệp với tất cả các dạng amiăng lưu hành trên thị trường. rất ít dữ liệu nghiên cứu tiến cứu về UTMMPAT Việt Nam.

Mục tiêu: Khảo sát các đặc điểm lâm sàng-bệnh học các trường hợp UTMMPAT điều trị tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch.

Phương pháp và đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiền cứu, tất cả các bệnh nhân có chẩn đoán xác định UTMMPAT, điều trị tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch từ năm 2008 tới năm 2012.

Kết quả: Có 60 bệnh nhân chẩn đoán xác định bằng mô học UTMMPAT. Tuổi trung bình là 59 ± 15tuổi, tỷ lệ nam/nữ khoảng 1:1 (29:31), qua khai thác bệnh tìm thấy bằng chứng tiếp xúc với amiăng trong 22 (44,4%) các trường hợp nghiên cứu. 28 (46,7%) bệnh nhân là nông dân. Các triệu chứng lâm sàng chính : đau ngực (66,7%), ho dai dẳng (56,7%), khó thở (45%), mệt mỏi (8,3%), sốt (8,3%), ho khạc đàm (6,7%), ho ra máu (3,3%). Thời gian từ lúc có triệu chứng đầu tiên tới lúc có chẩn đoán là 28 ± 22ngày. 46 (76,7%) bệnh nhân tràn dịch màng phổi dịch đỏ. Kết quả bệnh học 28 (46,7%) bệnh nhân bị UTMMPAT dạng biểu mô, 11 (18,3%) bệnh nhân bị UTMMPAT dạng hỗn hợp, 9 (15%) bệnh nhân bị UTMMPAT dạng sarcôm, 6 (10%) bệnh nhân bị UTMMPAT dạng bó sợi, 4 (6,7%) bệnh nhân bị UTMMPAT dạng nhú biệt hoá cao, 2 (3,3%) bệnh nhân bị UTMMPAT dạng bất sản. Kết quả xét nghiệm dịch màng phổi ghi nhận số lượng tế bào là 500 tế bào/mm3, chủ yếu là tế bào lymphô, protein 46g/L; albumin 33g/L; LDH là 547u/L; glucose là 5,1mmol/L; ADA là 13,6u/L. Xét nghiệm hoá mô miễn dịch ghi nhận 96% bệnh nhân dương tính với WT1, 85% với Calretinin, 71,7% với HBME1, 45% với Desmin, 6,7% với CK 7% 3,3% với TTF-1. Không có bệnh nhân UTMMPAT dương tính với Surfactant Apoprotein A và EGFR.

Kết luận: Các triệu chứng thường gặp của UTMMPAT đau ngực, ho dai dẳng, khó thở. Biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của UTMMPAT có sự biến thiên tuỳ theo bệnh nhân. Bệnh học chính của UTMMPAT dạng biểu mô. Phương pháp hoá mô miễn dịch giúp ích rất nhiều cho chẩn đoán UTMMPAT, đặc biệt là hai chất đánh dấu Calretinin và WT-1.

Từ khóa: u trung mạc màng phổi ác tính, dịch màng phổi, chẩn đoán.

ABSTRACT :

PLEURAL MALIGNANT MESOTHELIOMA: CLINICOPATHOLOGIC FINDINGS IN A CONSECUTIVE SERIES OF 60 PATIENTS

Nguyen Huu Lan, Nguyen Huy Dung, Le Tu Phuong Thao, Nguyen Thanh Hiep, Nguyen Son Lam
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 - Supplement of No 3 - 2013: 221 - 229

Background: There is convincing evidence that pleural malignant mesothelioma (PMM) is associated with occupational exposure to all commercial forms of asbestos. There are little prospective data on patients with pleural malignant mesothelioma traited at Pham Ngoc Thach Hospital.

Objective: To report clinico-pathologic features in 60 Vietnamese patients with PMM.

Materials and Methods: Patients with a definitive diagnosis of PMM, who were admitted to Pham Ngoc Thach hospital between 2008 and 2012, are reported.

Results: Sixty patients with histologically confirmed diagnosis with PMM were included in the study. Mean age was 59 ± 15 years old; male to female ratio was approximately 1:1 (29:31); obvious asbestos fibers exposure was 22 (44.4%) cases following main causes focused interrogatory. Twenty eight patients (46.7%) were farmers. Overall, main clinical symptoms were chest pain (66.7%), persistent cough (56.7%), dyspnea (45%), fatigue (8.3%), fever (8.3%), expectoration (6.7%), and hemoptysis (3.3%). The relapse time from the symtoms’onset to diagnosis was 28 ± 22 days. Forty six (76.7%) patients had presented hemorrhagic pleural effusion. Results from pathology were: 28 (46,7%) Epitheliod Mesothelioma, 11 (18,3%) Biphasic Mesothelioma, 9 (15%) Sarcomatoid Mesothelioma, 6 (10%) Desmoplastic Mesothelioma, 4 (6,7%) Well-differentiated Papillary Mesothelioma, 2 (3,3%) Anaplastic Mesothelioma. Results from pleural fluid tests were: mean cell count 500cell/mm3, mainly lymphocytes; proteins, 46g/L; albumin, 33g/L; LDH, 547u/L; glucose, 5.1mmol/l; ADA, 13.6u/L. Using immunohistochemical labelling, 96% of the included patients were positive for WT1, 85% for Calretinin, 71.7% for HBME1, 45% for desmin, 6.7% for CK 7, 3.3% for TTF1-1. No patient was positive for Surfactant Protein A and EGFR.

Conclusion: The most common symptoms of MPM were chest pain, persistent cough and dyspnea. The clinical and laboratary manifestation of MPM are variability up to the other patient. The method of immunohistochemistry is very helpful for the diagnosis MPM, especially with two markers Calretinin and WT-1.

Key words: pleural malignant mesothelioma, pleural fluid, diagnosis.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF