Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2013 - Tập 17 - Số 6
TẦN SUẤT TĂNG ÁP LỰC KHOANG BỤNG Ở NHỮNG BỆNH NHÂN CÓ BỆNH LÝ NẶNG

Nguyễn Anh Dũng*, Đỗ Đình Công**, Nguyễn Văn Hải**, Mai Phan Tường Anh*, Võ Thị Mỹ Ngọc*

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Xác định tần suất tăng áp lực khoang bụng (TALKB) và yếu tố nguy cơ của nó trong nhóm bệnh nặng nằm tại khoa hồi sức tích cực nội và ngoại khoa.

Phương pháp: Tiền cứu không can thiệp. Bệnh nhân được nhập viện trong hơn 24 giờ của hai khoa hồi sức tích cực nội và ngoại khoa trong thời gian nghiên cứu hai năm (01/01/2011 đến 01/01/2013). Đo áp lực trong khoang bụng (ALKB) 3 lần mỗi ngày (mỗi 8h) bằng phương pháp đo qua bàng quang. Dữ liệu được thu thập chính gồm các yếu tố dịch tễ, phân loại bệnh nội khoa hay ngoại khoa, điểm theo thang SOFA, những yếu tố nguyên nhân bệnh như: phẫu thuật bụng, tụ máu ngoài phúc mạc, nhiễm trùng khoang bụng, tái lập dịch bụng lượng nhiều dẫn đến tình trạng hạ thân nhiệt, toan hóa, truyền dịch nhiều, bệnh lý đông máu, nhiễm trùng huyết, suy chức năng gan, viêm phổi và nhiễm khuẩn máu.

Kết quả: Có 384 bệnh nhân, tuổi trung bình là 61,6 ± 20,6 tuổi, điểm SOFA là 6,1 ± 3,7. Áp lực khoang bụng trung bình là 10,4 ± 4,8mmHg (cao nhất là 25 mmHg). Tần suất hiện mắc của TALKB (định nghĩa là khi áp lực khoang bụng ≥ 12mmHg) là 51% và 3,4% có hội chứng chèn ép khoang bụng (HCCEKB) ( định nghĩa là áp lực khoang bụng > 20 mmHg kèm suy chức năng cơ quan).

Kết luận: Nghiên cứu này cho thấy tần suất TALKB tương đối cao nên cần thiết chỉ định đo áp lực khoang bụng một cách thường qui ở những bệnh nhân nặng.

Từ khóa: Áp lực khoang bụng (ALKB), tăng áp lực khoang bụng (TALKB), hội chứng chèn ép khoang bụng (HCCEKB).

ABSTRACT :

Nguyen Anh Dung, Do Dinh Cong, Nguyen Van Hai, Mai Phan Tuong Anh, Vo Thi My Ngoc
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 - No 6 - 2013: 1 - 5

Objective: To identify the prevalence of intra-abdominal hypertention (IAH) and its risk factors in a mixed population of intensive care patients.

Methods: Prospective study– non interventions. Patients admitted for more than 24 h to ICU or SICU during the 2 years study period. Intra-abdominal pressure (IAP) was measured three times (every 8 h) by the bladder pressure method. Data included the demographics, medical or surgical type of admission, SOFA score, etiological factors (such as abdominal surgery, haemoperitoneum, abdominal infection, massive fluid resuscitation) and predisposing conditions (such as hypothermia, acidosis, polytransfusion, coagulopathy, sepsis, liver dysfunction, pneumonia and bacteraemia).

Results: We enrolled 384 patients with the mean age of 61.6 ± 20.6 years, SOFA score of 6.1 ± 3.7. Mean IAP was 10,4 ± 4,8mmHg (maximum 25 mmHg). The prevalence of IAH (defined as IAP 12 mmHg or more) was 51% and 3.4% of patients had abdominal compartment syndrome (defined as IAP 20 mmHg or more and organ dysfunction).

Conclusion: This study showed that the prevalence of IAH is quite high. Therefore, IAP needs to be measured routinely in critically ill patients to get valid information about IAH.

Keywords: Intra-abdominal pressure (IAP), Intra-abdominal hypertension (IAH), Abdominal compartment syndrome (ACS).

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF