Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2013 - Tập 17 - Số 6
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ TIÊN LƯỢNG CỦA TĂNG ÁP LỰC KHOANG BỤNG Ở BỆNH NHÂN NẶNG

Nguyễn Anh Dũng*, Đỗ Đình Công**, Nguyễn Văn Hải**, Mai Phan Tường Anh*, Võ Thị Mỹ Ngọc*

TÓM TẮT :

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với tăng áp lực khoang bụng (TALKB) và hội chứng chèn ép khoang bụng (HCCEKB) ở bệnh nhân nặng và mối liên quan giữa TALKB và HCCEKB với tiên lượng bệnh.

Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu mô tả. Tất cả những bệnh nhân được nhập vào 2 đơn vị hồi sức tích cưc nội và ngoại khoa bệnh viện Nhân Dân Gia Định > 24h trong 2 năm từ 1/1/2011 đến 31/1/2013. Áp lực khoang bụng (ALKB) được đo mỗi 8 giờ trong ngày qua bàng quang. Ghi nhận các dữ liệu của bệnh nhân về nhân trắc học, điểm số APACHE II, SOFA và giá trị áp lực ổ bụng đo được.

Kết quả: Chúng tôi nhận vào 384 bệnh nhân liên tiếp với đầy đủ tiêu chuẩn nhận. Áp lực khoang bụng trung bình là 10 ± 4.8mmHg. Trong số 384 bệnh nhân, 196 (51%) có TALKB và 14 (3,4%) có HCCEKB. Những yếu tố tiên đoán độc lập với TALKB là béo phì (OR 4,86; KTC 95%, (1,75 - 13,44); p= <0,01), phẫu thuật bụng (OR 2,18; KTC 95%, (1,42 - 3,33); P= 0,001), liệt dạ dày ruột ( OR 5,02; KTC 95%, (2,84 - 8,85); p<0,001) và nhiễm trùng huyết (OR 2,27; KTC 95%, (1,25 - 4,14);p= 0,006). Trong đó BMI là yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với p (OR) là < 0,001 (1,18). Nhóm bị HCCEKB có xuất nặng và tử vong nhiều hơn với p < 0,001.

Kết luận: Tăng áp lực trong khoang bụng xảy ra trong thời gian nằm khoa hồi sức tích cực là yếu tố nguy cơ độc lập của suy cơ quan và tử vong. Tỉ lệ tử vong cao ở nhóm mắc HCCEKB. Những yếu tố thuận lợi cho sự hình thành TALKB và HCCEKB là bệnh nhân béo phì, phẫu thuật vùng bụng, liệt dạ dày ruột và nhiễm trùng huyết.

Từ khóa: Áp lực khoang bụng (ALKB); Tăng áp lực ổ bụng (TALKB); Hội chứng chèn ép khoang bụng (HCCEKB).


ABSTRACT :

IN THE CRITICALLY ILL PATIENTS

Nguyen Anh Dung, Đo Đinh Cong, Nguyen Van Hai, Mai Phan Tưong Anh, Vo Thi My Ngoc
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 - No 6 - 2013: 612

Objective: The aim of this study was to assess the relation between risk factors and IAH and ACS. This study also evaluated the effects of IAH and ACS on morbidity and mortality.

Methods: Descriptive prospective study. Total of 384 consecutive patients admitted two intensive care units in Nhan Dan Gia Dinh hospital for >24 hrs during the 2 year study period were included in the study. Intraabdominal pressure (IAP) was measured daily via the bladder. Data recorded on admission were the patient demographics with Acute Physiology and Chronic Health Evaluation score II (APACCHE II), Sepsis-Related Organ Failure Assessment score (SOFA) and daily measured IAP.

Results: There were 384 patients (pts) met inclusive criteria. The mean IAP was 10 ± 4.8mmHg. Of 384 pts, 196 (51%) had IAH and 14 (3.4%) had ACS. Independent predictors for IAH included obesity (OR 4.86; CI 95%, (1.75 – 13.44); p= <0.01), previous abdominal surgery (OR 2.18; CI 95%, (1.42 – 3.33); P= 0.001), ileus ( OR 5.02; CI 95%, (2.84 – 8.85); p<0.001) and sepsis (OR 2.27; CI 95%, (1.25 – 4.14); p= 0.006). Among them, BMI was a risk factor with statistically signigficant (p < 0.001). ACS group had high mortality (p < 0.001).

Conclusions: The occurrence of IAH during the intensive care unit stay is an independent predictor of organ dysfunction and mortality. ACS group has high mortality. The risk factor for developing IAH and ACS include  obesity, previous abdominal surgery, ileus and sepsis.

Key words: Iintraabdominal pressure (IAP); Intraabdominal hypertension (IAH); Abdominal compartment syndrome (ACS).

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF