Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2013 - Tập 17 - Số 6
HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NÔNG CHI DƯỚI: ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH THÁI VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ

Huỳnh Văn Ân*, Nguyễn Oanh Oanh**

TÓM TẮT :

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng, hình thái học và yếu tố nguy cơ của huyết khối tĩnh mạch nông (HKTMN) chi dưới.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô tả, cắt ngang, tiến cứu. 136 bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định, TPHCM từ tháng 4/2011 đến tháng 3/2013 được xác định có suy tim mạn tính mức độ III, IV theo Phân loại chức năng của Hiệp Hội Tim New York (NYHA-FC). Khảo sát bằng siêu âm Doppler tĩnh mạch chi dưới, bao gồm hệ tĩnh mạch sâu cùng với tĩnh mạch (TM) hiển lớn, TM hiển bé, và các nhánh phụ. Khảo sát siêu âm cả 2 chân.

Kết quả: Tỷ lệ HKTMN chi dưới ở bệnh nhân suy tim mạn tính mức độ NYHA III, IV là 27,2% (37/136BN). Tuổi trung bình 76 (76,1 ± 11,6). Tỷ lệ nữ là 67,6%. Chỉ có 8,1% bệnh nhân có sưng nề chân. 91,9% bệnh nhân có huyết khối ở TM hiển lớn (tất cả đều ở đoạn trên gối (đoạn gần)), 14,7% ở chổ nối hiển-đùi). HKTMN tìm thấy ở chân phải là 67,6%, chân trái 45,9%. HKTMN thường xảy ra ở 1 chân (86,5%), trong đó chân phải thường có huyết khối hơn chân trái. HKTMN ở cả 2 chân là 13,5%. 75,7%. HKTMN có kết hợp với huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS). 13,5% bệnh nhân có suy van TM.

Kết luận: HKTMN khá thường gặp, nhưng triệu chứng lâm sàng thì mờ nhạt, không gây chú ý, nhất là ở bệnh nhân suy tim mạn tính. Dù HKTMN thường được cho là lành tính, bệnh có thể kết hợp với HKTMS hoặc dẫn đến HKTMS và làm gia tăng thuyên tắc phổi (TTP). Điều quan trọng là phải ngăn chặn sự kết hợp này.

Từ khóa: Huyết khối tĩnh mạch nông.

ABSTRACT :

CLINLCAL, MORPHOLOGIC CHARACTERISTICS AND RISK FACTORS

Huynh Van An, Nguyen Oanh Oanh * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 - No 6 - 2013: 110 - 105

Purpose: Determine the incidence and clinical, morphologic characteristics and risk factors of Superficial Venous Thrombosis (SVT) of the lower limbs.

Materials and method: Descriptive, cross sectional and prospective Study. Since April, 2011 to March, 2013, there were 136 patients treated in Nhan Dan Gia Dinh Hospital, HCMC were diagnosed as chronic heart failure grade III, IV according to New York Heart Association Functional Classification (NYHA-FC). Research by using doppler ultrasound the lower limbs’ veins which include the deep veinous system, the great saphenous vein, small saphenous veins and their tributaries. Ultrasonography checking in both of legs.

Results: The incidence of SVT in the lower limbs of Chronic Heart Failure grade III, IV by NYHA-FC was 27.2% (37/136 patients). The average age is 76 (76 ± 11.6). Women is 67.6%. 8.1% patients have swelling in the lower extremities. 91.9% patients have thrombolus in the great saphenous vein (all are found in above the knee (proximal)), 14.7% at the saphenofemoral junction. SVT in the right leg is 67.6%, in the left leg is 45.9%. SVT occurs more commonly in 1 leg (86.5%), with the incidence on the right leg is higher on the left leg. The incidence of SVT in both 2 legs is 13.5%. 75.7% SVT patients also have deep venous thrombosis (DVT). 13.5% with SVT have failure of venous valves.

Conclusion: SVT is a fairly common disease; however, the clinical symptoms are not easily to be seen, especially in chronic heart failure patients.  Although SVT is considered benign, this disease can combine with DVT or leads to DVT and may increase pulmonary embolism (PE). It is important to prevent such combination.

Key words: Superficial venous thrombosis.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF