Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2015 - Tập 19 - Số 3
ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU THÔNG LIÊN NHĨ TRÊN SIÊU ÂM TIM QUA THỰC QUẢN TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

Trịnh Phượng Kiều*, Đỗ Nguyên Tín **

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Đánh giá các đặc điểm giải phẫu của thông liên nhĩ (TLN) lỗ thứ hai khảo sát bằng siêu âm tim qua thực quản (SATQTQ).

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu từ tháng 1/2010 đến tháng 4/2014 trên 105 bệnh nhi được chẩn đoán TLN lỗ thứ hai đơn thuần và có chỉ định đóng lỗ thông bằng dụng cụ, đã được SATQTQ.

Kết quả: Tuổi trung bình (TB) là 3,94 tuổi, nữ/nam = 2,5/1. Cân nặng TB 16,02 kg, trong đó có 81% ca ≥ 10 kg. Tỷ lệ thành công 66.7%. Kích thước TB của lỗ TLN 14.68 ± 5,06 mm, vách liên nhĩ (VLN) 30,6 ± 5,24 mm. Không có mối liên quan giữa tuổi, giới, cân nặng và kết quả can thiệp (p > 0,05). Có 15 hình thái khác nhau của lỗ TLN, trong đó hình dạng lệch phía động mạch chủ thường gặp nhất (35,2%), lỗ trung tâm (19,05%). Kích thước TB lỗ TLN, VLN theo cân nặng, tuổi và kết quả can thiệp khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Tỷ lệ kích thước lỗ TLN/VLN theo cân nặng, tuổi và kết quả can thiệp khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Kích thước rìa sau, rìa tĩnh mạch chủ trên và rìa tĩnh mạch chủ dưới liên quan có ý nghĩa thống kê với kết quả can thiệp (p < 0,05).

Kết luận: TLN có nhiều hình dạng khác nhau. Bệnh nhân có độ tuổi và cân nặng càng lớn thi kích thước TB lỗ TLN và VLN càng lớn. Thiếu rìa động mạch chủ không phải là chống chỉ định trong đóng TLN bằng dụng cụ. Thiếu rìa sau, rìa tĩnh mạch chủ trên hoặc rìa tĩnh mạch chủ dưới, nguy cơ thất bại can thiệp cao.

Từ khóa: Thông liên nhĩ (TLN), vách liên nhĩ (VLN), siêu âm tim qua thực quản (SATQTQ).

ABSTRACT :

Objectives: The goal was to assess the morphology of the ostium secundum atrial septal defect (ASDos) by transesophageal echocardiography (TEE).

Methods: The retrospective cohort study was performed from January 2010 to April 2014. Consecutive patients (n = 105) diagnosed as isolated ASDos and indicated transcatheter ASDos closure were performed by TEE.

Results: The median age at diagnosis was 3.94 years, female/male ratio = 2.5/1. The median weight was 16.02 kg (81% cases ≥ 10 kg) . The success rate was 66.7%. The median diameter of the ASDos was 14.68 ± 5.06 mm and of the atrial septum was 30.6 ±5.24 mm. There was no correlation between age, gender, weight and the intervention result (p > 0.05). 15 morphological variations in the ASDos were found: anterior ASDos (35.2%), central ASDos (19.05%). The median diameters of the ASDos and the atrial septum were associated with age, weight and the intervention result (p < 0.05). The ratio between the ASDos’diameter and atrial septum’s one was not associated with age, weight and the intervention result (p > 0.05). The diameters of the posterior rim, the superior vena cava rim and the inferior vena cava rim were associated with the intervention result (p < 0.05).

Conclusions: There were several morphological variations in the ASDos. The older and heavier the patient was, the larger the median diameters of the ASDos and the atrial septum were. Deficiency of the aortic rim was not contraindicated in transcatheter ASDos closure. The risk of unsuccessful procedure increased when there was deficiency in the posterior rim, the superior vena cava rim or the inferior vena cava rim.

Key words: atrial septal defect (ASDos), atrial septum, transesophageal echocardiography (TEE).

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF