Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2015 - Tập 19 - Số 3
CHẨN ĐOÁN LAO TRẺ EM HIV (-) BẰNG GENEXPERT

Đỗ Châu Giang *,**, Trần Ngọc Đường *, Đặng Thị Minh Hà *, Hồ Thị Nhàn** , Marcel Wolber**, Nguyễn Đăng Quang *, Đoàn Thanh Phương *, Nguyễn Thị Ngọc Hương*, Maxine Caws**,***

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Nhằm đánh giá hiệu quả chẩn đoán lao trẻ em không nhiễm HIV của GeneXpert, so sánh với kỹ thuật soi và cấy đàm trong môi trường lỏng tại Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch, Tp.HCM.

Phương pháp nghiên cứu: 302 mẫu bệnh phẩm bao gồm đàm (n=79), dịch dạ dày (n=215), dịch não tuỷ (n=3), dịch màng phổi (n= 4) và mủ hạch (n=1) đã được thu thập từ 150 trẻ nghi lao để soi thuần nhất, cấy MGIT và Xpert. Bệnh nhi được đưa vào nghiên cứu khi có phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu từ cha mẹ/ người nuôi dưỡng (ICF). Độ chính xác (nhạy, đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương (PPV), giá trị tiên đoán âm (NPV)) của 3 loại XN được so sánh theo 2 “tiêu chuẩn vàng”: (1) “tiêu chuẩn vàng vi sinh” và (2) “tiêu chuẩn vàng lâm sàng”. Phân tích thống kê bằng phần mềm R 3.1.0 (R Foundation for statistical computing, Vienna, Austria). Giá trị P < 0,05 được xem như ngưỡng khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Kết quả: Phân tích theo bệnh nhân cho thấy, độ nhạy và độ đặc hiệu của soi thuần nhất, Xpert và MGIT theo tiêu chuẩn vàng lâm sàng lần lượt là 9,6%, 20,6%, 29% và 100%, 94,7%, 94,7%. Sự khác biệt về độ nhạy giữa MGIT và Xpert tuy có nhưng không có ý nghĩa thống kê (P-value = 0,15), ngay cả khi chúng tôi phân tích theo mẫu bệnh phẩm thì kết quả cũng không thay đổi (P-value = 0,12), dù cỡ mẫu có lớn hơn (257 mẫu so với 131 bệnh nhân). Đối với các loại mẫu bệnh phẩm khác nhau, chúng tôi thấy rằng hiệu quả của Xpert trên đàm tốt hơn là trên dịch dạ dày (P < 0,001).

      Kết luận: Với những số liệu từ nghiên cứu này chúng tôi kết luận rằng, Xpert MTB/RIF nên được sử dụng như là một xét nghiệm chẩn đoán ban đầu đối với tất cả trẻ em nghi lao như khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) thay cho soi hoặc cấy.

      Từ khóa: Lao trẻ em, GeneXpert, HIV (-), tiêu chuẩn vàng.

ABSTRACT :

Objective: To evaluate the new Xpert test for diagnosis of TB in HIV uninfected children at PNT hospital in comparison with homogenous sputum smear and commercial liquid culture.

Methods: 302 consecutive samples including sputum (n=79), gastric fluid (n=215), CSF (n=3), pleural fluid (n= 4) and cervical lymphadenopathic pus (n=1) collected from 150 presumptive TB children were tested by smear, MGIT and Xpert. Subjects will be enrolled by parental informed consent (ICF). Accuracy measures (sensitivity, specificity, positive and negative predictive values) of the 3 tests were calculated for 2 different definitions of “gold standard”: (1) “microbiological gold standard” and (2) “clinical gold standard”. All analyses were done with R version 3.1.0 (R Foundation for statistical computing, Vienna, Austria). Two-sided p-values <0.05 were regarded as statistical significance.

Results: When test results were aggregated by patient, the sensitivity and specificity of smear, Xpert and MGIT against clinical diagnosis as the gold standard were 9.6%, 20.6%, 29%  and 100%, 94.7%, 94.7%, respectively. The difference of sensitivity between MGIT and Xpert did not reach statistical significance (P-value = 0.15), even when we analyzed by sample, the result was unchanged (P-value = 0.12), although sample size was larger (257 samples compared to 131 patients). For different sample types, we observed that Xpert performed on sputum likely better than on gastric fluid (P <0.001).

Conclusion: With the information obtained from this study we conclude that, Xpert MTB/RIF should be used where available rather than conventional microscopy and culture as the initial test in all children suspected of having TB as recommendation of WHO.

Key words: Childhood tuberculosis, GeneXpert, HIV (-), gold standard.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF