Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2016 - Tập 20 - Số 1
ĐẶC ĐIỂM TRONG CHẨN ĐOÁN BƯỚU MỠ CƠ MẠCH THẬN ĐƯỢC PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN BÌNH DÂN

Võ Sơn Thùy*, Nguyễn Tuấn Vinh**

TÓM TẮT :

Mở đầu: Bướu mỡ cơ mạch (AML) thận là bệnh hiếm. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng đặc biệt là hình ảnh học bướu AML thận như thế nào?

Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng, tỉ lệ chẩn đoán đúng của hình ảnh học trong chẩn đoán bướu AML thận.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt trường hợp (TH) bệnh nhân (BN) bướu AML thận, thực hiện tại khoa niệu – Bệnh viện Bình Dân, thu thập hồ sơ các TH thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu từ 2005 đến 2014.

Kết quả: 141 TH, nữ chiếm 70,9 %, tuổi trung bình 45,67 ±13,21. Có 113 là có siêu âm bụng tổng quát, 74,3 % chẩn đoán AML, 24,8 % chẩn đoán ung thư tế bào thận (RCC), có cản âm dày chiếm 64,6%. Về CT: 66 % chẩn đoán AML, 33,3 % chẩn đoán RCC. Kích thước trung bình 6,13 cm, nhỏ nhất 1 cm, lớn nhất 24 cm. 39,7 % bướu nhỏ hơn 4 cm. 22,7% mổ mở cắt thận. Cắt thận một phần chiếm 55,3%. Tỉ lệ chẩn đoán đúng của siêu âm bụng là 74,3%, của CT là 66,0% và hình ảnh học là 89,3%.

Kết luận: Bước đầu nêu lên đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học của bướu AML thận, cho thấy tỉ lệ sai lầm trước phẫu thuật còn cao.

Từ khóa: bướu AML thận, bướu RCC thận

ABSTRACT :

Background: Renal AML is a rare disease. Features of clinical and subclinical, especially imaging studies like.

Objective: Evaluate the clinical and subclinical characteristics, correctly diagnosed by imaging in diagnosing renal AML.

Method: A case series study was performed at Binh Dan Hospital during 2005-2014.

Results: There were 141 cases, 70.9% are female, mean age 45.67 ± 13.21. There are 113 abdominal ultrasound, 74.3% diagnosed AML, 24.8% diagnosed RCC, which accounts for 64.6% hyperechoic. About CT: 66% diagnosed AML, 33.3% diagnosed RCC. Mean size 6.13 cm, (1-24 cm). 39.7% less than 4 cm tumor. 22.7% are open nephrectomy surgery. Partial nephrectomy accounted for 55.3%. The rate of correct diagnosis of abdominal ultrasound was 74.3%, CT was 66.0% and imaging was 89.3%.

Conclusions: Initially raised the clinical characteristics and imaging of renal AML, showed the rate of preoperative mistakes is high.

Keyword: Renal angiomyolipoma, renal cell carcinoma

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF