Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2016 - Tập 20 - Số 1
ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT UNG THƯ TUYẾN THƯỢNG THẬN TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Thái Kinh Luân*, Ngô Xuân Thái*,**, Thái Minh Sâm*,**

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Phân tích các đặc điểm bệnh lý ung thư tuyến thượng thận (TTT) được điều trị phẫu thuật tại bệnh viện Chợ rẫy.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt trường hợp (TH), tất cả các TH ung thư TTT được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ 01/01/2008 đến 30/06/2014. CácTH này bao gồm: ung thư TTT nguyên phát, ung thư TTT thứ phát. Phân tích đăc điểm kích thước bướu, giai đoạn ung thư, giá trị nội tiết tố, giải phẫu bệnh, phương pháp phẫu thuật, biến chứng phẫu thuật.

Kết quả:Nghiên cứu có 46 trường hợp (TH) ung thư TTT.Tuổi trung bình: 46 (nhỏ nhất 17, lớn nhất 82); tỷ lệ nam/nữ: 14/32; kích thước bướu 76 ± 33 mm (12-150), bướu bên phải 25/46, bên trái 21/46; bướu tăng tiết aldosterone 30,4%, cortisol 28,3%, catecholamine 23,9 %; bướu tăng tiết nội tiết tố 56,5%. Giải phẫu bệnh: carcinoma vỏ TTT 29/46 (63%), carcinoma di căn TTT 9/46 (19,6%), carcinoma tủy TTT 3/46 (6,5%), lymphoma dòng tế bào B lớn 3/46 (6,5%), sarcoma 2/46 (4,4%) (01 TH leiomyosarcoma và 01 TH neurosarcoma). Phẫu thuật mổ mở (PTMM) cắt TTT 29/46 (63%), phẫu thuật nội soi (PTNS) cắt TTT 17/46 (37%). Biến chứng: PTMM 5/29 TH (14,5%), PTNS: không có biến chứng. Truyền máu 01 TH, không có TH nào tử vong. Thời gian phẫu thuật 124 ± 42 phút (60-300). Chẩn đoán giai đoạn ung thư TTT sau phẫu thuật (29 TH Carcinoma vỏ TTT): giai đoạn 1: 9/29, giai đoạn 2: 17/29, giai đoạn 3: 3/29 TH.

Kết luận: Ung thư TTT tại Bệnh viện Chợ Rẫy chiếm khoảng 10,5% các loại bệnh lý TTT được điều trị phẫu thuật. Ung thư TTT nguyên phát từ vùng vỏ TTT chiếm tỷ lệ nhiều nhất. Phẫu thuật cắt bướu TTT trong ung thư TTT là phương pháp điều trị ngoại khoa an toàn.

Từ khoá: bướu tuyến thượng thận, nội tiết tố, ung thư tuyến thượng thận, carcinoma vỏ tuyến thượng thận, carcinoma tuỷ tuyến thượng thận

ABSTRACT :

Objective: To analyze characteristics of adrenal cancers were performed adrenalectomy atCho Ray Hospital.

Methods: A case series study, all case of adrenal cancers was performed adrenalectomy at Cho Ray Hospital from 01/01/2008 to 06/30/2014. All cases include primary adrenal cancers and adrenal metastases. Analyzing tumor size, stage of cancer, endocrine secretions, pathology of adrenal cancers, treatment of adrenlectomy and complication of surgery.

Results: Total of 46 cases. Mean age 46 yo (17-82), ratio of male female 14/32, mean tumor 76 ± 33 mm (12-150), right tumor 25/46, left tumor 21/46, hyper secretion of aldosterone 30.4%, cortisol 28.3%, catecholamine 23.9%; hypersecretion of hormone 56.5%. Pathology: adrenocortical carcinoma 29/46 (63%), adrenal metastases 9/46 (19.6%), malignant pheochromocytoma 3/46 (6.5%) lymphoma 3/46 (6.5%) and sarcoma 2/46 (4.4%). Laparoscopic adrenalectomy 29/46 (63%), open adrenalectomy 17/46 (37%). Complications: open adrenalectomy 5/29 (14.5%), no complication in laparoscopic adrenalectomy, 01 case for blood transfusion and no case for mortality. Mean operative time 124 ± 42 minutes (60-300). Stage of adrenocortical carcinoma: stage 1: 9/29, stage 2: 17/29, stage 3: 3/29.

Conclusions: Adrenal cancer at Cho Ray Hospital accounted for 10.5 % of all disease were performed adrenalectomy. Adrenocortical carcinoma is the highest proportion in all cases. Adrenalectomy in adrenal cancers is a safe surgical treatment.

Keywords: adrenal gland tumor, endocrine secretion, adrenal cancer, adrenocortical carcinoma, malignant pheochromocytoma

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF