Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2016 - Tập 20 - Số 2
ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU HIỆU QUẢ PHẪU THUẬT CỦA CÁC ĐƯỜNG MỔ TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THẬN TẠI KHOA NIỆU B BỆNH VIỆN BÌNH DÂN

Nguyễn Tuấn Vinh*, Bùi Văn Kiệt**, Trà Anh Duy*, Trang Võ Anh Vinh*

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của các đường mổ (đường dưới bờ sườn, đường mổ liên sườn 10 trước bên ngoài phúc mạc, đường hông lưng cổ điển) trong phẫu thuật cắt thận tận gốc điều trị ung thư thận.

Đối tượng và phương pháp: Đối tượng: tất cả bệnh nhân (BN) được chẩn đoán ung thư tế bào thận, có chỉ định mổ mở cắt thận tận gốc, thời gian tháng 1/2013-1/2015 tại khoa niệu B, BV. Bình Dân. Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang.

Kết quả: Tổng số 34 bệnh nhân (Nam:18, Nữ: 16). Kích thước bướu: Dmax= 177mm, Dmin = 41mm, Dmean= 84,94 ± 5,49 mm. TNM: Các giai đoạn bướu phân theo TNM (2010) từ T1bNxMx đến T4N1M1. Đường hông lưng: Kích thước bướu 37,66±7,8mm, Số lượng 9, thời gian phẫu thuật 90,5±6,7 phút, máu mất 141,1±50,5ml, ngày gaz(+) 2,44±0,29, ngày hậu phẫu 5,63±0,41 ngày; Đường liên sườn 10 trước bên ngoài phúc mạc: kích thước bướu 74,8±11,7mm, Số lượng 12, thời gian phẫu thuật 132,9±11,4 phút, máu mất 148,4±26,5 ml, ngày gaz(+) 2,83±0,16, ngày hậu phẫu 6,53±0,58 ngày, Đường dưới bờ sườn: Kích thước bướu 103,3±7,3 mm, Số lượng 13, thời gian phẫu thuật 153,8±15,4 phút, máu mất 416,9±102,7 ml, ngày gaz(+) 3,06±0,20, ngày hậu phẫu 7,84±0,6 ngày.

Kết luận: Đường mổ liên sườn 10 ngoài phúc mạc và đường dưới bờ sườn, ngày càng được dùng nhiều hơn trong phẫu thuật cắt thận tận gốc điều trị ung thư thận giai đoạn khu trú hay xâm lấn. Việc kiểm soát phúc mạc và màng phổi khi đi đường liên sườn 10 không quá đáng ngại khi bác sĩ phẫu thuật (BSPT) đã thuần thục. Chọn đường dưới bờ sườn là cần thiết trong các trường cần mở tĩnh mạch chủ lấy chồi bướu.

Từ khóa: Cắt thận tận gốc, các đường mổ bướu thận.

ABSTRACT :

Purpose: Assessing the result of the dorsal lumbotomy, the 10th intercostal extraperitoneal incision and the subcostal transperitoneal incision in the treatment of renal tumors and the complications of these procedures.

Materials and Methods: Materials: All renal tumors patients admitted in Binh Dan hospital from 1/2013-1/2015 for radical nephrectomy in the treatment. Methods: cross-sectional study.

Results: 34 cases are included with 18 males and 16 females. The age range is 49.2±2.8. Tumor: Dmax= 177mm, Dmin = 41mm, Dmean= 84.94 ± 5.49 mm. TNM from T1bNxMx to T4N1M1. Dorsal lumbotomy: Size: 37.66±7.8 mm, 9 cases, duration 90.5±6.7 minutes, Blood loss: 141.1±50.5ml, gaz(+) 2.44±0.29 days, discharged after 5.63±0.41 days; the 10th intercostal extraperitoneal incision: size: 74.8±11.7 mm, 12 cases, duration 132.9±11.4 minutes, Blood loss: 148.4±26.5 ml, gaz(+) 2.83±0.16 days, discharged after 6.53±0.58 days; the subcostal transperitoneal incision: : size: 103.3±7.3 mm, 13 cases, duration 153.8±15.4 minutes, Blood loss: 416.9±102.7 ml, gaz(+) 3.06±0.20 days, discharged after 7.84±0.6 days

Conclusion: The dorsal lumbotomy, the 10th intercostals extraperitoneal incision and the subcostal transperitoneal incision in the treatment of renal tumor shows its viability, reduces the operation time and the hospital stay as well.

Keywords: radical nephrectomy, incisions in the treatment of renal tumors.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF