Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2016 - Tập 20 - Số 2
THIẾT LẬP CHẤT ĐỐI CHIẾU [2-[2-FLOURO-4-(1H-1,2,4-TRIAZOL-1-YL) PHENYL]-1,3-BIS(1H-1,2,4-TRIAZOL-1-YL)-PROPAN-2-OL] (TẠP A) VÀ 1,1’-(1,3-PHENYLEN)DI(1H-1,2,4-TRIAZOL) (TẠP C) VÀ KIỂM TRA TẠP A VÀ TẠP C TRONG NGUYÊN LIỆU VÀ CHẾ PHẨM FLUCONAZOL

Nguyễn Phước Định*, Hà Diệu Ly**, Nguyễn Đức Tuấn***

TÓM TẮT :

Mở đầu – Mục tiêu: Dược điển Việt Nam IV và Dược điển các nước có nhiều chuyên luận yêu cầu phải kiểm tra tạp chất liên quan trong cả nguyên liệu và thành phẩm tương ứng như fluconazol, meloxicam, metformin.... Trong khi đó, một số tạp chuẩn chưa có ở Việt Nam hoặc phải mua từ nước ngoài với giá cao. Do đó, việc nghiên cứu tổng hợp và tiêu chuẩn hóa các tạp chất sẽ góp phần nâng cao công tác kiểm tra chất lượng thuốc và giảm chi phí cho việc nhập tạp chuẩn từ nước ngoài. Sau khi tổng hợp và xác định độ tinh khiết tạp A và tạp C của fluconazol, trong bài báo này, việc thiết lập chất đối chiếu tạp A và tạp C của fluconazol và ứng dụng kiểm tra hai tạp chất này trong nguyên liệu và thành phẩm fluconazol được công bố.

Đối tượng: Tạp A và tạp C của fluconazol.

Phương pháp nghiên cứu: Tạp A và tạp C được đánh giá theo các chỉ tiêu sau: cảm quan, điểm chảy, hàm ẩm, định danh bằng các phương pháp phổ nghiệm và định lượng. Tạp A và tạp C sau khi được đánh giá đạt yêu cầu chất lượng được đóng thành từng lọ nhỏ có khối lượng thích hợp. Tiến hành thiết lập chất đối chiếu tạp A và tạp C theo các bước như sau: đánh giá độ đồng nhất của quá trình đóng lọ, đánh giá độ đồng nhất lọ liên phòng thí nghiệm, xác định giá trị ấn định và độ không đảm bảo đo. Sau cùng, hai tạp A và tạp C trong nguyên liệu và thành phẩm fluconazol đã được kiểm tra theo chuyên luận Dược điển Việt Nam IV, sử dụng chất đối chiếu tạp A và tạp C đã được thiết lập.

Kết quả: Tạp A và tạp C đã được đánh giá với hàm lượng phần trăm trên 97% nên đủ điều kiện để thiết lập chất đối chiếu. Kết quả đánh giá độ đồng nhất của quá trình đóng lọ và độ đồng nhất lọ liên phòng thí nghiệm đều đạt yêu cầu. Tạp A có giá trị ấn định là 97,60% tính trên chế phẩm khan, độ không đảm bảo đo 0,0050 (độ lệch chuẩn 0,014; n = 12) và tạp C có giá trị ấn định là 98,80% tính trên chế phẩm khan, độ không đảm bảo đo 0,0324 (độ lệch chuẩn 0,009; n = 12). Kết quả kiểm tra tạp A và tạp C trong một số nguyên liệu và chế phẩm fluconazol cho thấy một mẫu nguyên liệu fluconazol có phần trăm tạp A vượt quá mức giới hạn cho phép (0,1%).

Kết luận: Tạp A ([2-[2-flouro-4-(1h-1,2,4-triazol-1-yl)phenyl]-1,3-bis(1h-1,2,4-triazol-1-yl)-propan-2-ol]) và tạp C (1,1’-(1,3-phenylen)di(1h-1,2,4-triazol)) của fluconazol đã được đánh giá để làm chất đối chiếu sử dụng trong kiểm nghiệm tạp chất liên quan của fluconazol. Đã ứng dụng quy trình kiểm tra tạp chất liên quan của fluconazol theo Dược điển Việt Nam IV  để kiểm tra hai tạp này trong một số nguyên liệu và thành phẩm fluconazol có trên thị trường.

Từ khóa: tạp chất liên quan của fluconazol, tạp A ([2-[2-flouro-4-(1h-1,2,4-triazol-1-yl)phenyl]-1,3-bis(1h-1,2,4-triazol-1-yl)-propan-2-ol]), tạp C (1,1’-(1,3-phenylen)di(1h-1,2,4-triazol)), chất đối chiếu.

ABSTRACT :

Background - Objectives: In Vietnamese pharmacopoeia and other pharmacopoeias, there are many monographs requiring impurity tests in pharmaceutical substances as well as corresponding finished products, such as fluconazole, meloxicam, metformin ... Meanwhile, some impurity reference standards are costly with limited accessibility. Synthesis and standardization of impurities contribute to enhance drug quality control and reduce the cost for importing impurity reference standards.  Following the study on successful synthesis of ([2-[2-flouro-4-(1h-1,2,4-triazol-1-yl)phenyl]-1,3-bis(1h-1,2,4-triazol-1-yl)-propan-2-ol]) (fluconazole impurity A) and (1,1’-(1,3-phenylen)di(1h-1,2,4-triazol)) (fluconazole impurity C), this report announces establishment of impurity A and impurity C reference standards and quantitative determination of these related compounds in fluconazole raw materials and corresponding pharmaceuticals.

Method: The subject of this study was fluconazole impurity A and impurity C. Method: Impurity A and impurity C were standardized on appearance, melting point, loss on drying, identification, and assay, and then established as reference standards. Finally, the assay of these two impurities in fluconazole raw materials and corresponding pharmaceuticals were determined by HPLC method referred from the Vietnamese pharmacopoeia IV, using these two established reference standards.

Results: The percentage amount of impurity A and impurity C was over 97% that conformed to establish reference standards. The assigned value of impurities A and C reached amount of 97.60% and 98.80% with uncertainty measurement of 0.0050 (SD = 0.014, n = 12) and 0.0324 (SD = 0.009, n = 12), respectively. Results from testing of these impurities in several fluconazole pharmaceutical substances and corresponding finished products showed that fluconazole impurity A in a fluconazole sample was more than acceptance limit (0.1%).

Conclusion: Fluconazole impurity A ([2-[2-flouro-4-(1h-1,2,4-triazol-1-yl)phenyl]-1,3-bis(1h-1,2,4-triazol-1-yl)-propan-2-ol]) and fluconazole impurity C (1,1’-(1,3-phenylen)di(1h-1,2,4-triazol)) were established as reference standards for related compound test of fluconazole. The HPLC method referred from the Vietnamese pharmacopoeia IV was applied for simultaneous quantitative determination of these two impurities in several fluconazole raw materials and corresponding pharmaceuticals.

Key words: Related compound of fluconazole, fluconazole impurity A ([2-[2-flouro-4-(1h-1,2,4-triazol-1-yl)phenyl]-1,3-bis(1h-1,2,4-triazol-1-yl)-propan-2-ol]), fluconazole impurity C (1,1’-(1,3-phenylen)di(1h-1,2,4-triazol)), reference standard.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF