Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2016 - Tập 20 - Số 2
KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU CỦA CAN THIỆP NỘI MẠCH TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỘT QUỊ THIẾU MÁU NÃO CẤP

Nguyễn Văn Khôi*, Lê Văn Phước*, Nguyễn Huỳnh Nhật Tuấn*

TÓM TẮT :

Mở đầu: Mục tiêu của các điều trị đột quị thiếu máu não cấp là nhanh chóng tái thông mạch máu tắc nghẽn. Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả tái thông, độ an toàn của can thiệp nội mạch trong điều trị đột quị thiếu máu não cấp.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp lâm sàng không đối chứng, theo dõi dọc, đa trung tâm với các bệnh nhân đột quị thiếu máu não cấp được điều trị can thiệp nội mạch tại bệnh viện Chợ rẫy và Bạch Mai từ 4/2013 đến 11/2015. Phân loại TICI dùng đánh giá tái thông trước và sau can thiệp. Hiệu quả và độ an toàn được đánh giá dựa vào các biến: giảm điểm NIHSS ≥4, trung bình NIHSS, mRS thời điểm sau 24 giờ, 30 và 90 ngày; tỉ lệ xuất huyết não, tử vong, biến chứng kỹ thuật.

Kết quả: 47 bệnh nhân đều bị tắc nghẽn các nhánh mạch máu lớn gồm: động mạch cảnh trong (50,7%), đoạn M1 động mạch não giữa (34,1%), đoạn M2 động mạch não giữa (8,5%) và thân nền (6,4%). Tất cả mạch máu đều bị tắc nghẽn hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn (78,7% TICI=0; 21,3% TICI=1). Hiệu quả tái thông mạch máu thành công của TSHĐM đơn thuần, LHKCH đơn thuần,và phối hợp lần lượt là 62,5%; 77,4%; và 81,3%. Về độ an toàn, giảm NIHSS ≥4 sau 24 giờ, 30 và 90 ngày lần lượt là 63,8%, 74,4% và 76,6%. Cải thiện lâm sàng có ý nghĩa về trung bình mRS, NIHSS sau 24 giờ, 30 và 90 ngày (p<0.05). Tỉ lệ xuất huyết não có triệu chứng 8,5%, không triệu chứng 12,8% và tử vong 10,6%. Không có các biến chứng liên quan thủ thuật.

Kết luận: Can thiệp nội mạch là kỹ thuật giá trị, hiệu quả cải thiện lâm sàng cao và tương đối an toàn trong điều trị đột quị thiếu máu não cấp. Can thiệp nội mạch có tỉ lệ tái thôngcao đối với tắc các mạch máu lớn.

Từ khóa: Đột quị thiếu máu não cấp, can thiệp nội mạch, tái thông, tắc nghẽn, an toàn, hiệu quả, TICI.

ABSTRACT :

Background: Rapid revascularization is the goal of treatment for acute ischemic stroke (AIS). The aim of study is to evaluate the efficacy and safety of endovascular therapy in AIS.

Materials and methods: A prospective, interventional uncontrolledstudy, longitudinal follow up, multicenter, with patients sufferingAIStreated by endovascular therapy at Choray and Bachmai Hospital from 4/2013 to 11/2015. TICI grade was used to evaluate the revascularization of the vessels before and after treatment.The efficacy and safety were evaluated by variants: a decrease of NIHSS ≥4 pts; average score of NIHSS, mRS at 24 hours, 30 and 90 days; the rate of intracranial hemorrhage, mortality and procedural complications.

Results: 47 patients have occlusion in the large vessels, includingICA (50.7%), M1-MCA (34.1%), M2-MCA (8.5%) and the basilar artery (6.4%). All the vessels had been complete or nearly complete occlusion (78.7% TICI=0;21.3% TICI=1). For efficacy of revascularization ofIA thrombolysis or thrombectomy or combined havebeen succeeded in 62.5%; 77.4% and 81.3%, respectively. About the efficacy and safety, 4-point decrease of NIHSS at 24 hours, 30 and 90 days is 63.8%, 74.4% and 76.6, respectively. There is a significantly clinical improvement about the average score of NIHSS, mRS at 24 hours, 30 and 90 days (p<0.05). The rate of symptomatic and nonsymptomatic intracranial hemorrhage is 8.5% and 12.8%; mortality is 10.6%. No complications related to the technique.

Conclusion: Endovascular therapy is a valuable technique, high efficacy on clinical outcomes and safety in treatment of acute ischemic stroke. It has high revascularization rates in large vessel occlusion.

Keywords: Acute ischemic stroke, endovascular therapy, revascularization, occlusion, safety, efficacy, TICI.


Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF