Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2017 - Tập 21 - Số 1
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC CHẾ PHẨM THUỐC RỬA PHỤ KHOA CHỨA ĐỒNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THU NGUYÊN TỬ

Nguyễn Thị Hà*, Vĩnh Định*

TÓM TẮT :

Đặt vấn đề: Đồng được ứng dụng làm một số dung dịch sát trùng ngoài da trong đó có các chế phẩm thuốc rửa phụ khoa chứa đồng. Tuy nhiên nếu sử dụng lâu dài, đồng và một số tạp chất như chì và sắt có thể tích lũy gây hại cho cơ thể. Do đó cần phải kiểm soát chặt chẽ hàm lượng các kim loại này trong các chế phẩm thuốc rửa phụ khoa chứa đồng nhằm bảo vệ sức khỏe người dùng. Đề tài thực hiện với mục đích xây dựng quy trình định lượng đồng, chì và sắt nhằm khảo sát chất lượng của các chế phẩm này bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Đồng, chì và sắt trong 4 mẫu thuốc rửa phụ khoa chứa đồng: Gynofar, Gynofar Gel, Gynoseptyl, Gynostad.

Phương pháp nghiên cứu: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình xử lý mẫu và tối ưu hóa các quy trình này để định lượng đồng, chì và sắt trên mẫu chế phẩm.

Kết quả và bàn luận: Xây dựng được quy trình định lượng đồng, chì, sắt trong thuốc rửa phụ khoa chứa đồng bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử. Quy trình định lượng đồng đạt các chỉ tiêu về tính đặc hiệu, khoảng tuyến tính (0 – 4 ppm), độ lặp lại (RSD = 0,54%), độ đúng (tỉ lệ thu hồi nằm trong khoảng cho phép 90 – 110%), miền giá trị (0,5 – 3 ppm). Quy trình định lượng chì đạt các chỉ tiêu về tính đặc hiệu, khoảng tuyến tính (0 – 12 ppm), độ lặp lại ( RSD = 1,92%), độ đúng (tỉ lệ thu hồi nằm trong khoảng cho phép 90 – 110%), miền giá trị (0,2 – 6 ppm), giới hạn định lượng là 0,2 ppm. Quy trình định lượng sắt đạt các chỉ tiêu về tính đặc hiệu, khoảng tuyến tính (0 – 4 ppm), độ lặp lại (RSD = 2,26%), độ đúng (tỉ lệ thu hồi nằm trong khoảng cho phép 90 – 110%), miền giá trị (0,1 – 4 ppm), giới hạn định lượng là 0,1 ppm. Tiến hành định lượng các mẫu thử theo quy trình đã xây dựng, thu được kết quả: 3 mẫu thử có hàm lượng đồng cao hơn hàm lượng đồng ghi trên nhãn còn 1 mẫu có hàm lượng thấp hơn. 4 mẫu thử đều có hàm lượng chì nhỏ hơn giới hạn định lượng của phương pháp. 3 mẫu thử có hàm lượng sắt lần lượt là 2,81; 5,95; 4,77 ppm và 1 mẫu thử có hàm lượng sắt nhỏ hơn giới hạn định lượng của phương pháp.

Kết luận: Phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử là phương pháp thích hợp để xác định lượng vết các kim loại đồng, chì và sắt. Quy trình đã được đánh giá có tính đặc hiệu, có độ chính xác và độ đúng cao, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của một quy trình định lượng trong kiểm nghiệm dược phẩm.

Từ khóa: Quang phổ hấp thu nguyên tử (AAS), Cu, Pb, Fe.

ABSTRACT :

Introduction: Copper is used in antiseptic skin preparations such as gynecological washing drugs

containing copper. However, if used for a long time, copper and some impurities such as lead and iron can accumulate harmfully to the body. It was necessary to control strictly the content of these metals in the gynecological washing drugs containing copper to protect the health of users. The purpose of this assay is to develop copper, lead and iron quantification procedures in order to examine the quality of these drugs by atomic absorption spectrometry method.

Materials and methods: The object of study: 4 gynecological washing drugs containing copper:  Gynofar, Gynofar Gel, Gynoseptyl, Gynostad.

Method: Survey of factors affecting the sample preparation procedure and optimizing these procedures to determine the content of copper, lead and iron in these drugs.

Results and discussion: Developing and validating copper, lead and iron quantification procedures in gynecological washing drugs containing copper by atomic absorption spectrometry method. Copper quantification procedure is validated with specificity, linearity (0 – 4 ppm), repeatability (RSD = 0,54%), accuracy (the mean recoveries in the range of 90 – 110%), range (0,5 – 3 ppm). Lead quantification procedure is validated with specificity, linearity (0 – 12 ppm), repeatability (RSD = 1,92%), accuracy (the mean recoveries in the range of 90 – 110%), range (0,2 to 6 ppm), limit of quantification (LOQ) is 0,2 ppm. Iron quantification procedure is validated with specificity, linearity (0 – 4 ppm), repeatability (RSD = 2,26%), accuracy (the mean recoveries in the range of 90 – 110%), range (0,1 – 4 ppm), LOQ is 0,1 ppm. Quantification results of collected samples show that 3 samples have content of copper higher than the labeled content while 1 sample has content of copper lower. 4 sample have content of lead less than LOQ of method. 3 samples have content of iron respectively 2,81; 5,95; 4,77 ppm and 1 sample has content of iron less than LOQ of method

Conclusion: Atomic absorption spectrometry method is a suitable method to determine trace metals such as copper, lead and iron. The procedure has been validated to have specificity, high precision and accuracy, meets requirements of a quantitative procedure in pharmaceutical testing.

Keywords: Atomic absorption spectrometry, copper, lead, iron, Cu, Pb, Fe

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF