Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2017 - Tập 21 - Số 1
PHÂN TÍCH CHI PHÍ - HIỆU QUẢ CỦA TICAGRELOR SO VỚI CLOPIDOGREL TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP: NGHIÊN CỨU THEO QUAN ĐIỂM BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM

Nguyễn Thị Thu Thủy*, Thân Thị Thu Vân**, Nguyễn Thị Thanh Thảo*, Phan Thị Thanh Ngân*

TÓM TẮT :

Mở đầu: Kháng kết tập tiểu cầu là liệu pháp đóng vai trò then chốt trong điều trị cũng như phòng ngừa các biến chứng cấp tính và tái phát của hội chứng mạch vành cấp (HCMVC). Chính vì vậy nhiều liệu pháp điều trị đã ra đời bắt đầu từ aspirin (ASA) đến clopidogrel (CLO) và gần đây nhất là ticagrelor (TIC). Hiệu quả lâm sàng của ticagrelor đã được chứng minh vượt trội hơn với độ an toàn không khác biệt so với clopidogrel bằng nhiều nghiên cứu lâm sàng, điển hình là nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên pha III PLATO. Tuy nhiên, giá thành cao của ticagrelor là rào cản rất lớn khi chỉ định thuốc trên thực tế lâm sàng đặc biệt đối với quốc gia đang phát triển với nguồn ngân sách y tế hạn hẹp như Việt Nam. Mục tiêu: Phân tích chi phí – hiệu quả của ticagrelor so với clopidogrel trong điều trị HCMVC tại Việt Nam

Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: Đối tượng: Chi phí – hiệu quả của TIC so với CLO trong điều trị HCMVC. Phương pháp: Mô hình cây quyết định mô phỏng 1 năm điều trị HCMVC bằng TIC hoặc CLO dựa trên dữ liệu PLATO và mô hình  Markov mô phỏng toàn thời gian sống của người bệnh sau 1 năm điều trị với các thông số đầu vào (tần số chuyển, chi phí và hiệu quả) được đánh giá dựa trên nghiên cứu lâm sàng pha III PLATO, tài liệu y văn liên quan, hồi cứu dữ liệu người bệnh năm 2014-2015 tại Viện Tim Tp HCM, bệnh viện Nhân dân 115, bệnh viện bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng Tp HCM.  Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của sự không chắc chắn trong giá trị các thông số đầu vào của mô hình phương pháp phân tích độ nhạy một chiều được sử dụng.

Kết quả: Trong điều trị HCMVC, phác đồ TIC làm gia tăng chi phí điều trị 8,85 triệu đồng trên toàn thời gian sống và đồng thời gia tăng thêm 0,39 năm sống có chất lượng (QALY) so với phác đồ CLO. Chỉ số ICER tương ứng với chi phí tăng thêm trên mỗi năm sống có chất lượng tăng thêm khi sử dụng TIC so với CLO có giá trị 22.683.925,85 VNĐ/QALY. Giá trị này thấp hơn ngưỡng chi trả của Việt Nam (tương ứng với GDP per capita). Phân tích độ nhạy cho thấy 3 yếu tố ảnh hưởng nhất đến chi phí – hiệu quả của phác đồ TIC so với CLO trong điều trị HCMVC lần lượt là chi phí các thuốc điều trị HCMVC đi kèm, giá thuốc CLO và giá thuốc TIC.

Kết luận: Phác đồ TIC có chi phí - hiệu quả hơn so với phác đồ CLO trong điều trị HCMVC tại Việt Nam.

Từ khóa: ticagrelor, clopidogrel, hội chứng mạch vành cấp, chi phí – hiệu quả

ABSTRACT :

Background and objectives: Anti-platelet therapy has become major method of treatment and prevention of cardiovascular events for patients with acute coronary syndrome (ACS). Therefore, many anti-platelet drugs hav

been discovered beginning from aspirin to clopidogrel and ticagrelor. The efficacy and safety of ticagrelor have been proved in many clinical researches, the most typical from those was randomised clinical trial phase III PLATO. However, high price of ticagrelor may cause huge barrier when using drug in clinical practice, especially in such developing country with limited resouces as Vietnam. The study aims to analyze the cost-effectiveness of ticagrelor (TIC) versus clopidogrel (CLO) in treatment of ACS in Vietnam.

Materials and methods: Materials: Cost-effectiveness of ticagrelor in ACS treatment. in PLATO trial-phase III. Methods: Tree-decision model, simulating one-year treatment of ACS by TIC or CLO based on data of PLATO trial and Markov model, simulating life-time horizon after 1-year treatment of ACS with input data, derived from PLATO trial, retrospective patients’ records in 2014 – 2015 in Ho Chi Minh city (HCMC) Heart Institute, People Hospital 115, hospital of occupational diseases and rehabilitation. One-way sensitivity analysis has been used to address uncertainty of parameters in the model.

Results: In the base-case analysis, compared with CLO, TIC increased cost of about 8.85 millions VND and resulted in the increase of 0.39 quality-adjusted life years (QALY). The incremental cost-effectiveness ratio (ICER) of TIC compared with CLO was accounted for 22,683,925.85 VNĐ/QALY, which is lower than willingness-to-pay of Vietnam (GDP per capita). One-way probabilistic sensitivity analysis showed that the price of TIC, the price of CLO and cost of other drugs in treatment of ACS  had the greatest impact on ICER.

Conslusion: Ticagrelor has been found to be more cost-effective than clopidogrel in treatment of ACS with Vietnamese setting.

Key words: ticagrelor, clopidogrel, acute coronary syndrome, cost-effectiveness analysis

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF