Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2017 - Tập 21 - Số 1
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN NHÂN QUẢ VÀ TỐI ƯU HÓA CÔNG THỨC GIÁ MANG NANO LIPID CHỨA EXMESTANE

Lê Quốc Thắng*, Nguyễn Đức Hạnh*, Đỗ Quang Dương*

TÓM TẮT :

Mc tiêu: Exemestane là thuốc điều trị ung thư vú giai đoạn muộn ở phụ nữ sau mãn kinh với tác dụng làm giảm lượng estrogen nhờ ức chế enzym aromatase. Theo hệ thống phân loại sinh dược học BCS, exemestane thuộc nhóm IV với độ tan và tính thấm kém. Đề tài nghiên cứu mối liên quan nhân quả và tối ưu hóa công thức giá mang nano lipid chứa exemestane (Exe-NLC) hướng tới mục tiêu cải thiện độ tan và tính thấm của hoạt chất.

Đối tượng và phương pháp nghiên cu: Khảo sát lựa chọn tá dược hệ Exe-NLC dựa vào độ tan và tính tương thích của các phối hợp tá dược. Exe-NLC được điều chế bằng phương pháp siêu âm nóng với các tá dược lipid lỏng (Labrafac CC), lipid rắn (Compritol® 888ATO), chất diện hoạt (Cremophor® RH40), chất đồng diện hoạt (Lutrol® E-400). Mười thí nghiệm được thiết kế bằng phần mềm Design-Expert 6.0.6 nhằm khảo sát ảnh hưởng của 3 biến độc lập (tỷ lệ lipid lỏng/lipid toàn phần, nồng độ chất diện hoạt và nồng độ lipid toàn phần) trên 4 biến phụ thuộc (kích thước tiểu phân (PS), chỉ số đa phân tán (PdI), khả năng bắt giữ (EE) và khả năng tải hoạt chất (DL)). Phương pháp HPLC định lượng exemestane để xác định khả năng bắt giữ hoạt chất được xây dựng và thẩm định theo hướng dẫn của ICH. Mối liên quan nhân quả giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc được khảo sát và công thức tối ưu hóa được xác định sử dụng phần mềm BCPharSoft OPT.

Kết qu: Phương pháp HPLC định lượng exemestane đã được xây dng và thm định thành công. Phương pháp định lượng đạt tính đặc hiu, tính tương thích h thng, tính tuyến tính, độ lp li và độ đúng. Đề tài đã xác định ba yếu t: t l lipid lng/lipid toàn phn, nng độ cht din hot, nng độ lipid toàn phn đều nh hưởng đến kích thước tiu phân, dãy phân b kích thước ht, kh năng bt gi và kh năng ti hot cht. PS, PdI, EE và DL ca công thc Exe-NLC ti ưu là 41,787 nm; 0,11; 97,605%; 1,935%.

Kết lun: Đây là nghiên cứu đầu tiên khảo sát mối liên quan nhân quả và tối ưu hóa công thức giá mang nano lipid chứa exemestane. Các mối liên quan nhân quả và công thức tối ưu được xác định đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu bào chế giá mang nano lipid và nâng cao sinh khả dụng hoạt chất exemestane.

T khóa: exemestane, NLC, liên quan nhân quả, tối ưu hóa

Objectives: Exemestane is an anti-breast cancer drug inhibits the activity of aromatase enzyme. Exemestane belongs to group IV in the biopharmaceutical classification system with low water solubility and low permeability. This work aimed at the cause and effect relationships and optimization of exemestane loaded nanostructured lipid carriers (Exe-NLC) in order to improve the solubility and permeability of exemestane.


Methods: Excipient screening was based on exemestane solubilities and the compatibility of excipient mixtures. Exe-NLC was prepared by a hot ultrasonication method employing Labrafac CC as a liquid lipid, Compritol® 888ATO as a solid lipid, Cremophor® RH40 as a surfactant and Lutrol® E-400 as a co-surfactant. Ten

experiments were designed by Design-Expert 6.0.6 to evaluate the effect of 3 independent variables (liquid lipid to total lipid ratio, surfactant concentration, total lipid concentration) on 4 dependent variables (particle size (PS), polydispersity index (PdI), entrapment efficiency (EE) and drug loading (DL)). An HPLC quantitative method of exemestane was developed and validated following ICH guidelines. The cause-effect relationships and optimization of Exe-NLC formulation were carried out using BCPharSoft OPT software.

Results: The HPLC quantitative method of exemestane was successfully developed and validated. The suitability, specificity, repeatability, precision and linearity of the analytical method were found to meet the requirements and could be applied for exemestane assay. It was found that all investigated factors: liquid lipid to total lipid ratio, surfactant concentration, total lipid concentration showed significant effects on particle size, polydispersity index, entrapment efficiency and drug loading. The PS, PdI, EE and DL of the optimized Exe-NLC were 41,787 nm; 0,11; 97,605%; 1,935%, respectively.

Conclusion: The cause and effect relationships and optimization of Exe-NLC were investigated and reported for the first time. The results of this study could be useful for oral bioavailability enhancement of exemestane.

Keywords: exemestane, NLC, optimization, cause and effect relationships

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF