Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2017 - Tập 21 - Số 1
XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI SINENSETIN VÀ PHYLLANTHIN TRONG VIÊN NANG RÂU MÈO – DIỆP HẠ CHÂU BẰNG PHƯƠNG PHÁP HPLC

Huỳnh Tấn Đá*, Nguyễn Đức Hạnh*, Nguyễn Minh Đức*,**, Nguyễn Phương Dung***

TÓM TẮT :

Mở đầu - mục tiêu: Sinensetin và phyllanthin là hai thành phần chính có tác dụng sinh học quan trọng của dược liệu Râu mèo (Orthosiphon spiralis) và Diệp hạ châu đắng (Phyllanthus amarus) như tác dụng lợi tiểu, kháng khối u, bảo vệ gan, kháng HBV... Định lượng sinensetin và phyllanthin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm viên nang Râu mèo Diệp hạ châu. Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu xây dựng quy trình định lượng đồng thời sinensetin và phyllanthin trong viên nang Râu mèo Diệp hạ châu (RM-DHC) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).

Đối tượng và Phương pháp: Đối tượng nghiên cứu là quy trình định lượng đồng thời sinensetin và phyllanthin từ viên nang RM-DHC. Khảo sát lựa chọn điều kiện chiết xuất đồng thời sinensetin và phyllanthin từ viên nang RM-DHC và lựa chọn điều kiện HPLC định lượng đồng thời sinensetin và phyllanthin. Phương pháp phân tích được thẩm định theo hướng dẫn của ICH về tính tương tích hệ thống, tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ chính xác và độ đúng.

Kết quả: Ethanol 30% được lựa chọn làm dung môi chiết xuất đồng thời sinensetin và phyllanthin trong viên nang RM-DHC. Điều kiện HPLC định lượng đồng thời sinensetin và phyllanthin gồm: cột Syncronis RP18 (250×4,6 mm; 5 μm), bước sóng phát hiện 230 nm, nhiệt độ 30 oC, tốc độ dòng 1 ml/phút, thể tích tiêm mẫu 20 μl. Pha động gồm acetonitril và nước với tỷ lệ acetonitril thay đổi lần lượt là 42%, 55%, 49% ở 0 15 phút, 18 23 phút, 30 52 phút. Quy trình đạt tính đặc hiệu, tính tương thích hệ thống, tính tuyến tính (ŷ = 74,583x, R2 = 0,9989 đối với sinensetin và ŷ = 56,266x, R2 = 0,9996 đối với phyllanthin), độ lặp lại (% RSD của sinensetin, phyllanthin lần lượt là 1,09% và 0,62%), độ chính xác trung gian (% RSD của sinensetin, phyllanthin tương ứng 1,31% và 1,27%), độ đúng với tỷ lệ hồi phục của sinensetin và phyllanthin lần lượt trong khoảng 98,75 – 101,66% và 98,40 – 101,40%.

Kết luận: Đề tài đã xây dựng thành công quy trình định lượng đồng thời sinensetin và phyllanthin trong viên nang RM-DHC bằng phương pháp HPLC. Đây là nghiên cứu đầu tiên xây dựng quy trình định lượng đồng thời sinensetin và phyllanthin trong chế phẩm. Quy trình đạt các yêu cầu về thẩm định và có thể được ứng dụng để xây dựng chỉ tiêu định lượng cho viên nang RM-DHC cũng như các chế phẩm liên quan.

Từ khóa: sinensetin, phyllanthin, HPLC, Râu mèo, Diệp hạ châu

ABSTRACT :

Objectives: Sinensetin and phyllanthin, the two major components of Orthosiphon spiralis and Phyllanthus

amarus, possess several activities such as diuretic, anti-tumor, liver protection, anti HBV... Therefore, determination of sinensetin and phyllanthin plays an important role in improving the quality of RM-DHC capsules containing O. spiralis and P. amarus extracts. This study was conducted to develop a method for sinensetin and phyllanthin simultaneous determination from RM-DHC capsules.

Methods: Several conditions for sinensetin and phyllanthin simultaneous extraction and HPLC simultaneous determination from RM-DHC capsules were screened and the best conditions were selected. The HPLC analytical method was validated according to the ICH guidelines on system suitability, specificity, linearity, precision and accuracy.

Results: Ethanol 30% was chosen as a solvent for simultaneous extraction of sinensetin and phyllanthin from RM-DHC capsules. The best HPLC condition for simultaneous determination of sinensetin and phyllanthin employed Syncronis RP18 column (250×4,6mm; 5μm), a detection wavelength of 230 nm, a column temperature of 30 oC, a flow rate of 1 ml/min, and an injection volume of 20 μl. Mobile phase was mixtures of acetonitrile and water with a gradient program. The ratios of acetonitrile were 42%, 55%, 49% at 0 – 15 min, 18 – 23 min and 30 – 52 min, respectively. The specificity and suitability of the analytical method were found to meet the requirement. There were good correlations between peak areas and sinensetin concentrations (r2 = 0.9989) and phyllanthin concentrations (r2 = 0.9996). The %RSD values of inter-day precision were found to be at 1.31% (for sinensetin) and 1.27% (for phyllanthin). The HPLC method accuracy was high with recovery percentages of 98.75 – 101.66% and 98.40 – 101.40% for sinensetin and phyllanthin, respectively.

Conclusions: A method for sinensetin and phyllanthin simultaneous determination from
RM-DHC capsules was successfully developed and reported for the first time. This method met the requirements of validation and could be useful for improving the quality of RM-DHC capsules and the related products.

Keywords: sinensetin, phyllanthin, HPLC, simultaneous determination, Orthosiphon spiralis, Phyllanthus

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF