Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2017 - Tập 21 - Số 1
SỰ TƯƠNG QUAN GIỮALỖ THỦNG MÀNG NHĨ VÀ SỨC NGHE TRONG VIÊM TAI GIỮA MẠN THỦNG NHĨ

Phạm Ngọc Hoàng Long*, Nguyễn Thị Ngọc Dung*

TÓM TẮT :

Mục tiêu nghiên cứu: tìm sự tương quan giữa lỗ thủng màng nhĩ và sức nghe trong bệnh lý viêm tai giữa mạn thủng màng nhĩ.

Đối tượng-Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tiền cứu, cắt ngang, mô tả hàng loạt ca. Với 528 tai của 463 người bệnh bị viêm tai giữa mạn thủng màng nhĩ có đường xương trong giới hạn bình thường trên thính lực đồ, tại bệnh viện Tai Mũi Họng Tp Hồ Chí Minh, trong thời gian từ tháng 1/2015 đến 3/2016.

Kết quả: Tương quan sức nghe trung bình (tần số hội thoại) với lỗ thủng màng nhĩ còn rìa và sát rìa: với 320 tai lỗ thủng còn rìa có sức nghe mất trung bình là 34,6 dB và khoảng khí-cốt đạo trung bình là 20,5 dB. Với 208 lỗ thủng sát rỉa có sức nghe mất trung bình là 39,1 dB, khoảng khí-cốt đạo trung bình là 24,5 dB. Tương quan giữa sức nghe trung bình (tần số hội thoại) với lỗ thủng màng nhĩ có và không có phạm rốn nhĩ: có 118 tai lỗ thủng không phạm rốn nhĩ, sức nghe mất trung bình là 29,0 dB; khoảng khí-cốt đạo trung bình là 15,1 dB. Với 410 tai lỗ thủng phạm rốn nhĩ, sức nghe trung bình là 38,5 dB; khoảng khí-cốt đạo mất trung bình là 24,1 dB. Tương quan giữa sức nghe trung bình (tần số hội thoại) với lỗ thủng có và không có lộ cán búa: có 234 tai lỗ thủng không lộ cán búa, sức nghe mất trung bình là 31,8 dB; khoảng khí-cốt đạo mất trung bình là 17,9 dB. Với 294 tai lỗ thủng lộ cán búa, sức nghe mất trung bình là 40,1 dB; khoảng khí-cốt đạo mất trung bình là 25,5 dB. Trong nhóm lỗ thủng có lộ cán búa: có 79 tai lỗ thủng lộ cán búa độ 1, sức nghe mất trung bình là 35,1 dB; khoảng khí-cốt đạo mất trung bình là 17,9 dB. Có 140 tai lỗ thủng lộ cán búa độ 2, sức nghe mất trung bình là 40,1 dB, khoảng khí-cốt đạo mất trung bình là 26,0 dB. Có 75 tai lỗ thủng lỗ cán búa độ 3, sức nghe mất trung bình là 44,8 dB, khoang khí-cốt đạo mất trung bình là 28,8 dB. Tương quan sức nghe trung bình (tần số hội thoại) với kích thước lỗ thủng màng nhĩ: có 53 tai lỗ thủng <25%, sức nghe mất trung bình là 28,1 dB, khoảng khí-cốt đạo mất trung bình là 14,8 dB. Trong 280 tai lỗ thủng 25-50%, sức nghe mất trung bình là 33,8 dB, khoảng khí-cốt đạo mất trung bình là 20,0 dB. Có 109 tai lỗ thủng 50-75%, sức nghe mất trung bình là 40,8 dB, khoảng khí-cốt đạo mất trung bình là 25,9 dB. Nhóm lỗ thủng > 75% có 86 tai, sức nghe mất trung bình là 44,5 dB; khoảng khí-cốt đạo mất trung bình là 28,6 dB.

Kết luận: Sức nghe trung bình (tần số hội thoại) và trung bình khoảng khí-cốt đạo của lỗ thủng sát rìa khung nhĩ mất nhiều hơn so với lỗ thủng không sát rìa (P<0,001). Sức nghe trung bình (tần số hội thoại) và khoảng khí-cốt đạo của lỗ thủng phạm rốn nhĩ mất nhiều hơn so với lỗ thủng không phạm rốn nhĩ (P < 0,001).Sức nghe trung bình (tần số hội thoại) và khoảng khí-cốt đạo của lỗ thủng lộ cán búa có sức nghe mất nhiều hơn so với lỗ thủng không lộ cán búa (P<0,001).Sức nghe trung bình (tần số hội thoại) và khoảng khí-cốt đạo của lỗ thủng làm lộ cán búa càng nhiều thì sức nghe càng giảm nhiều (P < 0,001).Sức nghe trung bình (tần số hội thoại) và khoảng khí-cốt đạo của lỗ thủng có kích thước càng to thì sức nghe càng giảm nhiều (P<0,001).

Từ khóa: sát rìa khung nhĩ; phạm rốn nhĩ; lộ cán búa

ABSTRACT :

Objective: Finding correlation between puncture of the tympanic membrane and hearing intensity in chronic puncture-induced otitis media.

Methods: The retrospective, cross-sectional, serially descriptive study. 528 ears of 463 patients with chronic puncture-induced otitis media with bone line in normal limit on audiogram at ENT hospital HCM city from January 2015 till March 2016.

Results: Correlation between average hearing strength (conversation frequency) and tympanic punctures with intact margins and ones close to margins: 320 ears with punctures untouching margins having average hearing loss 34.6 dB and average loss 20.5 dB in air-bone space; 208 ears with punctures close to margins having hearing loss averaging 39.1 dB and air-bone space loss averaging 24.5 dB. Correlation between average hearing intensity (conversation frequency) and tympanic punctures with and without touching tympanic hilum: 118 punctures untouching tympanic hilum having hearing loss averaging 29.0 dB and air-bone-conducted space averaging 15.1 dB. In 410 ears with punctures touching tympanic hilum having average hearing loss 38.5 dB and 24.1 dB loss in air-bone space. Correlation between average hearing intensity (conversation frequency) and tympanic punctures with and without exposed malleus handle: 234 ears with punctures without exposed malleus handle having average hearing loss 31.8 dB and 25.5 loss in air-bone space. In ears with malleus handle-exposing punctures, 79 ears with first degree exposure, hearing average loss 35.1 dB, 17.9 dB loss in air-bone way; 140 ears with second degree exposure, hearing average loss 40.1 dB, 26.0 dB loss in air-bone way; 75 ears with third degree exposure, hearing average loss 44.8 dB and 28.8 dB loss in air-bone way. Correlation between average hearing intensity (conversation frequency) and tympanic puncture size: 53 ears with puncture size <25%, average hearing loss 28.1 dB, 14.8 dB loss in air-bone space. Average hearing loss 33.8 dB and 20.0 dB HL in air-bone space in 280 ears with puncture size 25 – 50%. In 109 ears with tympanic puncture size 50 – 75% average HL is 40.8 dB and 25.9 dB in air-bone space. In 86 ears with tympanic puncture size > 75% average HL is 44.5 dB and 28.6 dB in air-bone space.

Conclusion: Average hearing intensity (conversation frequency) and average air-bone space in ears with punctures close to margin are lost more severely than ears with punctures away from margin (P<0.001). Loss of average hearing intensity (at conversation frequency) and average air-bone space in ears with punctures touching tympanic hilum is worse than in with punctures untouching tympanic hilum (P<0.001). Average hearing intensity (conversation frequency) and average air-bone space in ears with malleus handle-exposing punctures are lost more severely than ears with punctures not exposing to it (P<0.001). The greater the exposed malleus handle is, the lesser the average hearing intensity and the air-bone space are (P<0.001). The larger the puncture size is, the lesser the average hearing intensity and the air-bone space are (P<0.001).

Key words: close to tympanic margin, touching tympanic hilum, exposed malleus handle.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF