Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2016 - Tập 20 - Số 2
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM BỆNH TIÊU CHẢY KÉO DÀI Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2

Vũ Thị Thu Hà *, Nguyễn Tuấn Khiêm**, Tăng Chí Thượng**, Trần Thị Mộng Hiệp **

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Khảo sát các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị, nguyên nhân bệnh tiêu chảy kéo dài (TCKD) ở trẻ2-24 tháng tuổi nhập khoa Tiêu hoá bệnh viện Nhi Đồng2 từ 1/2014 - 03/2015.

Thiết kế: nghiên cứu mô tả hàng loạt ca.

Kết quả: Có 122 trẻ được chọn vào nghiên cứu. Tỉ lệ nam/nữ (1,48/1), chủ yếu dưới 6 tháng tuổi (49,18%). Triệu chứng lâm sàng bao gồm: phân đàm nhầy nhiều nhất (42,62%), suy dinh dưỡng (SDD) (26,23%), 1/2 là suy dinh dưỡng thể gầy còm.Không có dấu hiệu mất nước (98,36%), bú mẹ hỗn hợp chủ yếu (50%), sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện cao (79,51%). Nhiễm trùng hô hấp kèm theo chiếm chủ yếu (37,7%). Kết quả cận lâm sàng bao gồm: thiếu máu (18,9%), bạch cầu trong phân (71,31%), hạt mỡ và sợi cơ trong phân (30,33%). Nguyên nhân TCKD: nhiễm trùng (47,38%), dị ứng đạm sữa bò (18,03%), kém hấp thu (18,03%), bất dung nạp Lactose (16,39%). Về điều trị: đa số được bù kẽm, bù nước bằng đường uống (ORS), men vi sinh. Tỉ lệ bổ sung vi khoáng còn thấp (26,23%). Kháng sinh chủ yếu Ciprofloxacin (70,21%). Về các yếu tố liên quan: tuổi <6 tháng, có tiêu đàm máu trước nhập viện, tiền căn có tiêu máu trong vòng ba tháng qua, hoặc bản thân có dị ứng có liên quan đến nhóm trẻ được chẩn đoán dị ứng đạm sữa bò.

Kết luận: TCKD có nguyên nhân nhiễm trùng nhiều nhất. Cần cân nhắc dị ứng đạm sữa bò trên trẻ TCKD <6 tháng tuổi có tiêu máu kéo dài. Đánh giá sớm điều trị qua cân nặng, tình trạng tiêu lỏng, điều trị các bệnh nhiễm trùng,bổ sung các vi chất, bú mẹ nhiều hơn để làm giảm tỉ lệ TCKD và SDD.

Từ khóa: tiêu chảy kéo dài.

ABSTRACT :

Objective: to describe the epidemiological, clinical, laboratory, therapeutic, etiological characteristics of persistent diarrhoeaamong 2-24 month old young children admitted the Department of Gastroenterology, Children’s Hospital No.2 from January 2014 to March 2015.

Study design and method: case series study

Results: 122 young children were recruited. The proportion of male:female (1.48:1), mainly children below six months of age (49.18%). Clinical signs and symptoms:highest mucous stool (42.62%), malnutrition (26.23%) and a half of those was wasting. Absent clinical dehydration (98.36%), major incomplete breastfeeding (50%), high use of antibiotic before attending hospital (79.51%), mainly respiratory tract infection (37.7%). Laboratory: anemia (18.9%), white blood cell in stool (71.31%), fat and muscle fiber in stool (30.33%). Etiology of persistent diarrhoea:infection (47.38%), cow’s milk allergy (18.03%), malabsorption (18.03%), lactose intolerance (16.39%). Therapy: the majority persistent diarrhoea of was supplemented zinc, oral rehydration solution (ORS) and probiotics. There’slowproportion of micronutrient supplementation (26.23%). Main antibiotics was Ciprofloxacin (70.21%). Correlative factors: below six month old, bloody stool before admission, history of bloody stool occurred within 3 monthsor history of allergy relating tocow’s milk allergy.

Conclusion: Common causes of persistent diarrhoea who hospitalized was gastrointestinal tract infection. Considering cow’s milk allergy in young children below 6 months of age having prolonged bloody diarrhoea. Assessing early treatment through weight, diarrhoeal condition, treatment of infection, micronutrient supplementation, much more breastfeeding to reduce prevalence as well as risks of persistent diarrhoea and malnutrition.

Keywords: persistent diarrhoea.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF