Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2016 - Tập 20 - Số 4
TÌNH HÌNH THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ HBV SAU GHÉP THẬN TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Trần Xuân Trường*, Trần Ngọc Sinh**

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm của nhóm viêm gan siêu vi B trên bệnh nhân ghép thận. Phân tích kết quả điều trị của các phác đồ điều trị đặc hiệu.

Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu, mô tả hàng loạt ca, thực hiện từ tháng 1/2013 đến tháng 6/2013.

Đối tượngnghiên cứu: Tất cả bệnh nhân đã được theo dõi sau ghép thận tại bệnh viện Chợ Rẫy (BVCR) từ 12/1992 đến 6/2013 nhiễm HBV.

Kết quả: Tổng cộng có 41 trường hợp viêm gan virus B trong số 600 bệnh nhân theo dõi sau ghép thận tại BVCR (tỉ lệ 6,83%). Nhiễm Viêm gan virus B đơn thuần chiếm tỉ lệ 85,36%. Tỉ lệ nam 80,48%, độ tuổi trung bình là 45,39± 11,66 tuổi. Tỉ lệ nhiễm virus B trước ghép là 21%. 73% trường hợp viêm gan B có nguồn gốc ghép tại nước ngoài. Tỉ lệ có tăng men gan là 71%. Tỉ lệ HBV đột biến precore là 76,5% và tỉ lệ nhiễm HBV với hình thái huyết thanh HBsAg âm tính là 17%. Tỉ lệ viêm gan B tái hoạt động sau ghép là 14,6% (6/41), điều lý thú là trong đó có 2 bệnh nhân chuyển đổi huyết thanh ngược của HBsAg (4,8%). Bệnh lý kèm theo gồm tăng huyết áp tỉ lệ 90,24%, đái tháo đường 26,82%. Điều trị đặc hiệu trên 43,9% bệnh nhân nhiễm HBV (18/41), với 15 bệnh nhân điều trị Lamivudin và 3 với Entecavir. Tỉ lệ kháng lamivudin là 68,24%, tỉ lệ kháng tenofovir và entecavir 0%. Tỉ lệ tử vong có kèm xơ gan là 4,8% (2/41), tỉ lệ thải ghép là 4,8%, tỉ lệ chuyển trung tâm ghép khác theo dõi 2,4% (1/41).

Kết luận: Viêm gan siêu vi B chiếm tỉ lệ là 6,83% trường hợp ghép thận. Tỉ lệ nhiễm HBV đơn thuần là 85,36%. Tỉ lệ viêm gan B tái hoạt động sau ghép là 14,6% bao gồm cả việc chuyển đổi từ HBsAb thành HBsAg, vì vậy ngay cả các trường hợp đã xuất hiện kháng thể HBsAg việc theo dõi định kỳ HBV DNA vẫn là cần thiết. Tỉ lệ kháng lamivudin là 66,66%, tenofovir và entecavir là 2 thuốc có hiệu lực điều trị cao hiện nay với tỉ lệ kháng là 0%. Tỉ lệ tử vong có kèm biến chứng xơ gan là 4,8%.

Từ khóa: viêm gan virus, virus viêm gan B, ghép thận

ABSTRACT :

Objectives: This study aimed to evaluate the characteristic aspect of hepatitis B and also analyze the outcome of treatment hepatitis B on the group of the kidney transplant recipients who were following at Cho Ray hospital.

Methods: This is a retrospective case study from January 2013 to June 2013. Patients were kidney transplanted, on postoperative following-up from December 1992 to June 2013 and on immunosuppressant regimen, at Cho Ray hospital (CRH). It included 41 hepatitis B in 600 kidney transplant recipients.

Results: The rate of hepatitis B was 6.83% (41HBV/600 kidney transplant recipients). HBV mono-infection was 85.36%. Male is 80.48% and average age is 45.39± 11.66 yrs. Pretransplant HBV infection was 21%. 73% HBV infection recipients was performing transplantation in other countries. Transaminase increasing was observed in 71% patients. HBV with precore mutant was observed in 76.5% patients and especially 17% cases HBV infection recipient with HbsAg negative. Interesting point is 14.6 % HBV reactivation after transplantation and 4.8% cases with HbsAb had reconverted to HbsAg. Mainly accompany diseases consist of hypertension 90.24% and diabetes mellitus 28.82%. Specific treatment was consisting of 43.9% HBV recipients (18/41). 15 cases with lamivudin and 3 cases with entecavir at beginning. Lamivudin, tenofovir and entecavir resistance was 66.66%, 0% and 0% respectively. Mortality rate with cirrhosis complication is 4.8% (2/41); rejection rate is 4.8% and 2.4% cases were transferred to follow up by other centers.

Conclusions: The rate of hepatitis B was 6.83% (41HBV/600 kidney transplant recipients). HBV mono- infection was 85.36%.HBV reactivation rate was 14.6 % after transplantation; it is included cases which HbsAb had reconverted to HbsAg so that annually routinely HBV DNA checking is necessary. Lamivudin resistance rate was 66.66%, tenofovir and entecavir resistance rate 0%. Motality rate with cirrhosis complications 4.8%.

Keywords: Viral hepatitis, Hepatitis B virus, kidney transplantation.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF