Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2017 - Tập 21 - Số 1
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI MÔ KẼ TẠI KHOA HÔ HẤP BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1 TỪ THÁNG 06/2010 ĐẾN THÁNG 06/2016

Trần Thị Thùy Dung*, Trần Anh Tuấn*, Trịnh Hồng Nhiên*, Phan Hữu Nguyệt Diễm**

TÓM TẮT :

Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh phổi mô kẽ tại khoa Hô Hấp Bệnh viện Nhi Đồng 1.

Phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả loạt ca về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị trẻ dưới 15 tuổi bị bệnh phổi mô kẽ tại khoa Hô Hấp Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ tháng 06/2010 đến tháng 06/2016.

Kết quả: Trong thời gian từ tháng 06/2010 đến tháng 06/2016, chúng tôi nghiên cứu 65 trường hợp bệnh phổi mô kẽ tại khoa Hô Hấp Bệnh viện Nhi Đồng 1. Có 52,3% trẻ dưới 2 tuổi, tỷ lệ nam/nữ: 1,6/1. Triệu chứng lâm sàng đa dạng là ho kéo dài 92,3%, khò khè 46,2%, thở nhanh và rút lõm lồng ngực/co kéo liên sườn 96,9%, ran phổi 98,9%, suy hô hấp 96,9%, ngón tay dùi trống 6,2%, tím 24,6%. Có 13,8% tăng bạch cầu ái toan; trên HRCT ngực: 96,9% tổn thương mô kẽ lan tỏa (56,9% kính mờ, 53,9% dày vách, 12,3% lưới, 18,5% nốt, 6,2% nốt lưới, 3,1% xơ phổi dạng tổ ong), tổn thương mô kẽ khu trú 3,1%. Phân loại nhóm BPMK xác định được nguyên nhân 78,5% (gồm 6 nhóm sau: nhiễm khuẩn 30,8%, bệnh phổi tăng bạch cầu ái toan 13,8%, bệnh phổi hít mãn tính 12,3%, rối loạn chức năng surfactant 7,7%, bệnh do u tân sinh 9,2%, BPMK liên quan bệnh hệ thống 4,6%); 21,5% chưa tìm được nguyên nhân. Có 14 trẻ được sinh thiết phổi (7 trẻ VPMK lympho bào, 4 trẻ VPMK không đặc hiệu, 2 trẻ VPMK dạng bong tróc, 1 trẻ xơ hóa phổi tự phát). Có 86,2% được hỗ trợ hô hấp, kháng sinh 100%, corticoids 41,5%, ức chế miễn dịch 6,2%. 38/65 trẻ xuất viện, 11/65 trẻ chuyển viện, 9/65 trẻ nặng xin về, 7/65 trẻ tử vong.

Kết luận: Nhiễm khuẩn là nguyên nhân hay hặp nhất ở trẻ BPMK. Cân nhắc làm sinh thiết phổi sớm hơn để có hướng điều trị kịp thời hơn. Cần tiến hành nghiên cứu với cỡ mẫu và phạm vi lớn hơn để nhằm xác định nguyên nhân được đầy đủ, từ đó xây dựng lưu đồ tiếp cận chẩn đoán nguyên nhân của BPMK ở trẻ em.

Từ khóa: bệnh phổi mô kẽ.

ABSTRACT :

Objectives: To describe the clinical and paraclinical characteristics of interstitial lung disease (ILD) in children and it’s treatment result at Respiratory Department in Children’s Hospital No1.


Materials and method: We performed the descriptive cases series study of the clinical and paraclinical characteristics of ILD and it’s treatment result in children aged under 15 with ILD at Respiratory Department in Children Hospital No1 from June 2010 to June 2016

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF