Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2016 - Tập 20 - Số 5
ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC TÁC NHÂN GÂY NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIẾT NIỆU TẠI BỆNH VIỆN AN BÌNH NĂM 2015

Trần Thị Thủy Trinh*, Bùi Mạnh Côn*

TÓM TẮT :

Mở đầu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu là một trong các bệnh lý nhiễm khuẩn thường gặp nhất. Theo dõi khuynh hướng đề kháng kháng sinh của tác nhân gây bệnh là một yêu cầu để biết được thực trạng đề kháng và đánh giá hiệu quả của kháng sinh trị liệu.

Mục tiêu: Xác định:(1) tỉ lệ các loại vi khuẩn gây bệnh được phân lập trong mẫu cấy nước tiểu; (2) tỉ lệ và khuynh hướng đề kháng kháng sinh của vi khuẩn; (3) tỉ lệ trực khuẩn Gram âm đường ruột sản xuất men β-lactamase phổ rộng (ESBL).

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu, mô tả cắt ngang với 319 chủng vi khuẩn được phân lập trong mẫu cấy nước tiểu tại phòng Vi sinh của bệnh viện từ 1/1/2015 đến 31/12/2015.

Kết quả: Trực khuẩn Gram âm đường ruột chiếm đa số tác nhân gây bệnh (58,9%). 3 loại vi khuẩn thường gặp nhất là E. coli (42,6%), Enterococcus faecalis (31,7%) và Klebsiella pneumoniae (11,3%).Mức độ kháng thuốc đa dạng và có khuynh hướng gia tăng đề kháng. E. coli đề kháng cao với ampicillin, cotrimoxazol, cephalosporins thế hệ II,III, fluoroquinolones; và đề kháng thấp với ticarcillin-clavulanate, piperacillin-tazobactam, cefoperazone-sulbactam, cefepime, amikacin, nitrofurantoin và carbapenems. K. pneumoniae có tỉ lệ kháng carbapenems cao hơn của E. coli. Tỉ lệ sinh ESBL 42,5% trong đó E. coli 52,2%, K. pneumoniae 22,2% và Enterobacter spp. 10%. E. faecalis gia tăng đề kháng với ampicillin, penicillin nhưng còn nhạy 100% với vancomycin và linezolid.

Kết luận: Kháng sinh đồ luôn là cơ sở để bác sĩ lâm sàng quyết định chọn lựa kháng sinh. Cần có chiến lược sử dụng kháng sinh thích hợp để giới hạn sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh.

Từ khóa: Đề kháng kháng sinh, trực khuẩn Gram âm đường ruột, ESBL, CLSI, kháng sinh đồ.

ABSTRACT :

Background: Urinary tract infections are one of the most common infectious diseases. Monitoring antibiotic resistance trends is a critical necessity to recognize the current situation of resistance and evaluate antimicrobial therapy.

Objectives: To determine: (1) the rates of infectious pathogens in urine samples; (2) the rates and the trend of antibiotic resistance; (3) the rates of ESBL-producing Enterobacteriaceae.

Method: Prospective, descriptive and cross-sectional study with 319 pathogenic bacteria isolated in urine samples at the Microbiology Lab of the hospital from 1/1/2015 to 31/12/2015.

Results: Most of pathogens isolated were Enterobacteriaceae (58.9%). The most bacteria were E. coli (42.6%), Enterococcus faecalis (31.7%) and Klebsiella pneumoniae (11.3%).The antibiotic resistant level of pathogenic bacteria was multiform and had a trend of increasing resistance. E. coli had high antibiotic resistance to ampicillin, cotrimoxazol, cephalosporins 2nd, 3rd generations, fluoroquinolones; and low resistance to ticarcillin-clavulanate, piperacillin-tazobactam, cefoperazone-sulbact, cefepime, amikacin, nitrofurantoin and carbapenems. K. pneumoniae had carbapenems resistance ‘srates higher than E. coli ‘s. The rate of ESBL-producing Enterobacteriaceae was 42.5% including E. coli 52.2%, K. pneumoniae 22.2% and Enterobacter spp. 10%. E. faecalis had increasing resistance to ampicillin, penicillin but sensitive with the rate 100% to vancomycin and linezolid.

Conclusion: Antibiogram results are always the base for decisions ofclinicians deciding to choose antibiotics. We also need to have proper strategies for antibiotic therapy to advoid increasing antibiotic resistance.

Keywords: Antibioticresistance, Enterobacteriaceae, ESBL, CLSI, antibiogram.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF