Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2016 - Tập 20 - Số 5
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH VỀ CHĂM SÓC DINH DƯỠNG CHO TRẺ TỪ 0 ĐẾN 5 TUỔI CỦA BÀ MẸ TẠI HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2014

Hồ Văn Son, Phạm Văn Lực

TÓM TẮT :

Đặt vấn đề: Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang là huyện có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn cao. Theo thống kê ban đầu của ngành Y tế địa phương thì tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân là 13,7% và thể thấp còi là 14,9%. Chính vì vậy, nghiên cứu kiến thức, thái độ và thực hành về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ từ 0 đến 5 tuổi của bà mẹ tại huyện Tân Phú Đông là cần thiết.

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ bà mẹ có con từ 0 đến 5 tuổi có kiến thức đúng, thái độ đúng, thực hành đúng về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ; các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả thực hiện trên 392 bà mẹ có con từ 0 đến 5 tuổi tại huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang từ tháng 4/2014 đến tháng 8/2014.

Kết quả: Về kiến thức: 43,1% người có kiến thức đúng về chăm sóc thai kỳ; 49,7% bà mẹ biết được 4 nhóm thực phẩm; 76,8% có kiến thức đúng về nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung; 30,4% có kiến thức đúng về biểu đồ tăng trưởng; 38,8% có kiến thức đúng về chăm sóc trẻ bệnh. Về thái độ: 57,7% có thái độ chấp nhận về chăm sóc thai kỳ; 92,1% chấp nhận theo dõi tình trạng dinh dưỡng của trẻ qua biểu đồ tăng trưởng; 67,9% chấp nhận nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung. Về thực hành: 94,6% thực hành đúng về dinh dưỡng khi mang thai; 45,7% thực hành đúng về nuôi con bằng sữa mẹ; 20,1% thực hành đúng về ăn bổ sung; 68,4% thực hành đúng về chăm sóc sức khỏe trẻ em. Kiến thức chung đúng là 26,0%; thái độ (chấp nhận) chung là 42,6%; thực hành chung đúng là 14,3%. Bà mẹ có điều kiện kinh tế đủ ăn – khá giả, có học vấn từ Trung học cơ sở trở lên có kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ 0- 5 tuổi tốt hơn. Bà mẹ là cán bộ công chức, viên chức có kiến thức, thái độ về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ 0- 5 tuổi tốt hơn so với bà mẹ làm ngành nghề khác.

Kết luận: Kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc dinh dưỡng của bà mẹ tại huyện Tân Phú Đông còn hạn chế, nên tăng cường truyền thông nhằm thay đổi hành vi của các bà mẹ qua đó góp phần giảm tỷ lệ SDD ở trẻ em trong cộng đồng.

Từ khóa: Chăm sóc dinh dưỡng, ăn bổ sung, nuôi con bằng sữa mẹ.

ABSTRACT :

Background: The child malnutrition rate has been still high in Tan Phu Dong district because of extremely hard living conditions. The rate of underweight and stunting among children under-five years of age were 13.7% and 14.9% respectively, data from local health sector. Therefore, it is necessary to assess knowledge, attitude and practice of mothers in Tan Phu Dong district in relation to nutrition care of children aged 0-5 years.

Objectives: To determine the percentage of mothers with children aged 0 - 5 years having right knowledge, right attitude, right practice in nutrition care of their children and factors associated with knowledge, attitude, and practice.

Methods: A descriptive cross-sectional study was conducted on 392 mothers with children aged 0 to 5 years in Tan Phu Dong district, Tien Giang province, from April to August, 2014.

Results: The study results show that 43.11% of mothers with children aged 0 - 5 years had the right knowledge of taking care of herself in pregnancy. 49.74% knew four main groups of food. 76.79% had good knowledge of breast feeding and supplementary feeding. 30.36% had right knowledge of growth chart, 38.78% had knowledge of taking care of a sick child. On attitude of mothers: 57.65% had the right attitude about taking care of herself during pregnancy; 92.1% accepted using growth chart keeping their child’s weight; 67.86% accepted breast feeding and supplementary feeding. On practice of mothers: 94.64% had right nutrition practice during pregnancy. 45.66% had right practice on breast feeding. 20.11% had right practice on complementary feeding for children. 48.47% had right practice on health care of children. Proportion of right general knowledge was 26.02%. Overall positive attitude was 42.60%. Right general practice was 14.29%. There was an association between economic status, educational status, occupation with knowledge, attitude, practice of mothers in nutrition care of children aged 0-5 years.

Conclusion: Mothers’ knowledge, attitude and practice on nutrition care of children under five years old in Tan Phu Dong are still limited. Communication strategies should be enhanced to improve mothers’ knowledge and to change their behavior for reducing child malnutrition in the community.

Keywords: Nutritional care, supplementary feeding, breast feeding.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF