Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2016 - Tập 20 - Số 5
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CỦA BẾP TRƯỞNG CÁC CƠ SỞ DỊCH VỤ NẤU ĂN LƯU ĐỘNG VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI HUYỆN HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Nguyễn Hữu Hoàng*, Trần Hữu Vinh*, Nguyễn Đỗ Phúc**, Đặng Văn Chính**

TÓM TẮT :

Đặt vấn đề: Tìm hiểu kiến thức và thực hành của bếp trưởng các cơ sở dịch vụ nấu ăn lưu động về VSATTP là cần thiết, đây là cơ sở đề ra giải pháp can thiệp nhằm đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng.

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ bếp trưởng của các cơ sở dịch vụ nấu ăn lưu động có kiến thức và thực hành VSATTP đúng tại huyện Hoài Nhơn tỉnh Bình Định năm 2015; Xác định các mối liên quan giữa đặc tính mẫu nghiên cứu với kiến thức VSATTP.

Phương pháp: Đây là nghiên cứu cắt ngang mô tả 89 bếp trưởng, được phỏng vấn trực tiếp và quan sát thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm bằng bộ câu hỏi soạn sẵn từ tháng 03/2015 đến tháng 08/2015.

Kết quả nghiên cứu: 50% bếp trưởng có tiếp nhận thông tin kiến thức VSATTP. Bếp trưởng có kiến thức VSATTP chung đúng 21%, trong đó tỉ lệ bếp trưởng có kiến thức VSATTP đúng về điều kiện cơ sở 34,8%; điều kiện thiết bị, dụng cụ 34,8%; điều kiện con người 74,2%. Bếp trưởng có thực hành VSATTP chung đúng 9%, trong đó tỉ lệ có thực hành đúng về chế biến, bảo quản thực phẩm thấp nhất 11,2%; mang đầy đủ trang phục bảo hộ cá nhân 61,8%; thực hiện đảm bảo vệ sinh cá nhân 64%. Mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa giới tính, tuổi nghề, nghiệp vụ nấu ăn với kiến thức VSATTP (p<0,05).

Kết luận: Tỉ lệ bếp trưởng có kiến thức và thực hành VSATTP đúng rất thấp. Những người được học nghiệp vụ nấu ăn có kiến thức và thực hành đúng cao hơn những người chưa được học.

Từ khóa: Kiến thức, thực hành, bếp trưởng các cơ sở dịch vụ nấu ăn lưu động, vệ sinh an toàn thực phẩm.

ABSTRACT :

Background: It’s necessary to evaluate food safety knowledge and practice of chefs of mobile food service establishments. It helps to recommend intervention solution to ensure healthy community.

Objectives: To determine the proportion of chefs of mobile food service establishments having food safety knowledge and practice in district Hoai Nhon, Binh Dinh province in 2015; to determine the association between characteristics of the study sample and food safety knowledge.

Methods: A cross-sectional study with a sample of 89 chefs was conducted from March to August, 2015. The subjects were interviewed and observed using the questionnaire.

Results: 50% of chefs received information on food safety. The proportion of chefs having food safety knowledge was 21% of which the number of chefs having knowledge on facility conditions was 34.8%, equipment and instrument conditions 34.8%, personal hygiene and health condition 74.2%. The number of chefs having food safety practice accounted for 9% of which the proportion of chefs having practice on food processing and preservation was 11.2%, personal protective clothes 61.8%, personal hygiene 64%. There were statistically significant associations between food safety knowledge and gender, seniority, professional cooking (p<0.05).

Conclusion: The proportion of chefs having food safety knowledge and practice was very low. For chefs having food safety knowledge and practice, those who had taken professional accounted for higher proportion compared with those who hadn’t.

Key words: Knowledge, practice, chefs, mobile food service establishments, food safety.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF