Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2016 - Tập 20 - Số 5
ỨNG DỤNG TRIỂN KHAI QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRIHALOMETHANES (THMs) TRONG NƯỚC ĂN UỐNG, SINH HOẠT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HS-GC/ECD

Lê Thị Ngọc Hạnh*, Nguyễn Đoàn Diễm Ngọc*

TÓM TẮT :

Đặt vấn đề: Khử trùng nước uống giúp hạn chế các bệnh lây qua đường nước như tả, thương hàn,… Có nhiều phương pháp khử trùng nước như: ozon, tia cực tím, chlorine, chlorine dioxide nhưng do chlorine là chất khử trùng rẻ tiền và hiệu quả nên được sử dụng phổ biến. Khử trùng bằng chlorine dẫn đến hình thành các sản phẩm phụ không mong muốn trong đó có trihalomethanes (THMs) bao gồm: chloroform (CHCl3), bromoform (CHBr3), dibromochloromethane (CHBr2Cl), bromodichloromethane (CHCl2Br). Theo cơ quan Quốc tế Nghiên cứu về Ung thư (IARC) thì CHCl3 và CHCl2Br thuộc nhóm 2B (possible carcinogen to humans) và CHBr3, CHBr2Cl thuộc nhóm 3 (not classifiable as carcinogen to humans). Hiện nay, mức nhiễm tối đa cho phép của tổng THMs trong nước uống được quy định như sau: tổ chức Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) là 80 µg/L, liên minh Châu Âu (EU) là 100 µg/L, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) là: CHCl3 (0,3 mg/L), CHBr3 (0,1 mg/L), CHBr2Cl (0,1 mg/L), CHCl2Br (0,06 mg/L). Ở Việt Nam, theo QCVN 01:2009/BYT: CHCl3 200 µg/L, CHCl2Br 60 µg/L, CHBr2Cl 100 µg/L, CHBr3 100 µg/L. Có nhiều phương pháp khác nhau đã được phát triển để phân tích THMs trong nước, trong đó phương pháp HS-GC/ECD là phương pháp được lựa chọn do có những ưu điểm nổi bật như giảm hóa chất độc hại, rút ngắn thời gian xử lý mẫu và độ lặp lại tốt, giới hạn phát hiện thấp, độ nhạy cao.

Mục tiêu: Xây dựng quy trình định lượng THMs (CHCl3, CHBrCl2, CHBr3, CHBr2Cl) trong nước ăn uống, sinh hoạt bằng phương pháp HS-GC/ECD.

Phương pháp nghiên cứu: Tìm điều kiện tối ưu của các thông số khảo sát và định lượng THMs (CHCl3, CHBrCl2, CHBr3, CHBr2Cl) trong nước ăn uống, sinh hoạt bằng phương pháp HS-GC/ECD.

Kết quả: Quy trình định lượng THMs (CHCl3, CHBrCl2, CHBr3, CHBr2Cl) trong nước ăn uống, sinh hoạt bằng phương pháp HS-GC/ECD với khoảng tuyến tính (1-200 µg/L), giới hạn phát hiện (0,12 – 0,30 µg/L), giới hạn định lượng (0,40 - 1,00 µg/L), độ lặp lại (3,39 - 9,24 %), độ tái lặp (3,57 - 8,29 %), hiệu suất thu hồi (95,16 - 106,25 %), độ không đảm bảo đo (14,24 - 23,68 %). Ứng dụng quy trình phân tích trên, phân tích 30 mẫu nước ăn uống, sinh hoạt trên thị trường trước và sau khi cho chlorine vào mẫu nhằm xem xét hiệu quả khử trùng và sự hình thành THMs sau khử trùng.

Kết luận: HS-GC/ECD là phương pháp đơn giản, giảm hóa chất độc hại, rút ngắn thời gian xử lý mẫu mà vẫn đảm bảo độ lặp lại tốt, giới hạn phát hiện thấp thích hợp cho định lượng trihalomethanes (THMs) trong nước.

Từ khóa: Trihalomethanes (THMs), static headspace-GC/ECD, nước uống.

ABSTRACT :

Background: The disinfection of drinking water restricts waterborne diseases such as cholera, typhoid, etc. There are a variety of disinfection methods utilized for the treatment of water: ozone, chlorine; chlorine dioxide, ultraviolet radiation, etc. Chlorine is the most widely used disinfectant because of the efficiency and cost - effectiveness. There is a potential to form THMs when sufficient levels of chlorine are in contact with organic matter. The international Agency for research on cancer (IARC) classified both CHCl3 and CHBrCl2 as possibly carcinogenic to humans (group 2B, possible carcinogen to humans). CHBr3 and CHBr2Cl were not classified as to their carcinogenicity (group 3, not classifiable as carcinogen to humans). Trihalomethanes are regulated by the United States Environmental Protection Agency (USEPA) with a maximum contaminant level (MCL) of 80 μg/L, the European Communities with 100 μg/L, the World Health Organization for the four individual trihalomethanes with CHCl3 (0.3 mg/L), CHBr3 (0.1 mg/L), CHBr2Cl (0.1 mg/L) and CHBrCl2 (0.06 mg/L). In Vietnam, four individual trihalomethanes with CHCl3, CHBr3, CHBr2Cl, CHBrCl2 are regulated with a maximum contaminant level of 200, 100, 100 and 60 μg/L, respectively. The HS-GC/ECD method is chosen to analysis THMs with the advantages such as low cost, less time – consuming, higher sensitivity, better precision and accuracy.

Objectives: Quantitative analysis of trihalomethanes (THMs) in water using HS-GC/ECD.

Method: Surveying of the optimized instrument conditions and quantification of trihalomethanes (THMs) in water using HS-GC/ECD.

Results: Headspace-GC/ECD method has found to be suitable to quantify trihalomethanes (THMs) in water. Several criteria such as linearity (1 - 200 µg/L), method detection limit (MDL) (0.12 – 0.30 µg/L), quantitation limit (LOQ) (0.40 – 1.00 µg/L); repeatability (3.39 – 9.24 %); within-laboratory reproducibility (3.57 – 8.29 %), recovery (95.16 – 106.25 %) and measurement uncertainty (14.24 – 23.68 %) were evaluated. Based on this process, the analysis of 30 drinking water samples on the market (before and after chlorine treatment) assess the ability of chlorine to kill microorganisms. The quantity of 1g chlorine per 1000L of water can kill many microorganisms such as coliforms, Escherichia coli, Streptococci feacal as well as pseudomonas, anaerobic bacteria and increase a number of samples with THMs.

Conclusions: Headspace-GC/ECD is not only simple but also suitable method to quantify trihalomethanes (THMs) in water in addition to requiring no expensive instrument and reducing toxic chemicals.

Keywords: Trihalomethanes (THMs), static headspace-GC/ECD, drinking water.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF