Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2017 - Tập 21 - Số 3
TẦN SUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH

Nguyễn Anh Thư*, Quách Trọng Đức**

TÓM TẮT :

M đầu: Hi chng rut kích thích (HCRKT) là mt ri lon chc năng đường tiêu hóa ph biến, vi tiêu chun chn đoán ch yếu da trên lâm sàng. Tuy nhiên, bnh nhân b HCRKT có th đồng thi b polyp đại trc tràng, vn là mt tn thương tin ung thư quan trng, có kh năng tiến trin thành ung thư.

Mc tiêu nghiên cu: Nghiên cu được tiến hành nhm xác định tn sut và các yếu t nguy cơ ca polyp đại trc tràng bnh nhân HCRKT.

Đối tượng – Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu ct ngang mô t có phân tích được thc hin trên bnh nhân ngoi trú đến khám ti Bnh vin Đại hc Y Dược Tp H Chí Minh được chn đoán HCRKT theo tiêu chun ROME III và được ni soi đại tràng.

Kết qu: Có 404 bnh nhân trong nghiên cu vi tui trung bình là 48,8 ± 11,2. Thi gian trung v b HCRKT là 2 năm. Th HCRKT tiêu chy và hn hp thường gp nht vi t l ln lượt là 50% và 42,6%. T l polyp, polyp tân sinh, polyp tân sinh nguy cơ cao, và ung thư đại trc tràng BN HCRKT ln lượt là 13,6%, 6,7%, 4,7% và 2,2%. Tui trên 50, triu chng mi khi phát dưới 1 năm người trên 40 tui và thiếu máu là nhng yếu t nguy cơ độc lp ca polyp đại trc tràng.

Kết lun: Polyp đại trc tràng không hiếm gp bnh nhân HCRKT. Nghiên cu này cho thy có mt s yếu t nguy cơ trên lâm sàng có th giúp xác định nhng đối tượng nên được ưu tiên ni soi đại trc tràng để chn đoán và x trí.

T khóa: polyp đại trc tràng, ung thư đại trc tràng, hi chng rut kích thích, ni soi đại tràng, triu chng báo động

ABSTRACT :

Nguyen Anh Thu, Quach Trong Duc
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 21 - No 3 - 2017: 84 - 89

Background: Irritable Bowel Syndrome (IBS) is a common functional gastrointestinal disorder, which is mostly diagnosed based on clinical grounds. However, a patient with IBS may also have colorectal polyps, the important precancerous lesions which may progress to colorectal cancer.

Objectives: To evaluate the prevalence and to determine the risk factors of colorectal polyps in IBS patients.

Methods: A cross-sectional study was conducted on out-patients at the University Medical Center Ho Chi Minh City, who were diagnosed with IBS based on the ROME III diagnosis criteria and undergone colonoscopy.




Results: The mean age of patients was 48.8 years (SD ± 11.2 years). The median of time with IBS symptoms was 2 years (interquartile range, 2–5 years). Diarrhea-predominant and mixed IBS were the most common subtypes which accounted for 50.0% and 42.6% of the rate, respectively. The prevalence of colorectal polyps, neoplastic polyp, advanced neoplastic polyp, and colorectal cancer in IBS patients were 13.6%, 6.7%, 4.7% and 2.2%, respectively. There were significant associations between the presence of colorectal polyps and patient’s age > 50, anemia, and recent-onset (i.e. < 1 year) symptoms in patients < 40 years of age.

Conclusions: Colorectal polyps are not uncommon among IBS patients. This study shows some clinical risk factors which could help to identify high-risk patients for colonoscopy priority.

Keywords: colorectal polyp, colorectal cancer, irritable bowel syndrome, colonoscopy, ‘alarm’ symptoms

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF