Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2018 - Tập 22 - Số 2
ÁP DỤNG KỸ THUẬT NỘI SOI ROBOT ĐỂ PHẪU THUẬT CẮT TUYẾN TIỀN LIỆT TẬN GỐC DO UNG THƯ - KINH NGHIỆM SAU MỘT NĂM THỰC HIỆN

Vũ Lê Chuyên*, Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng*, Nguyễn Văn Ân*, Trần Vĩnh Hưng*, Nguyễn Tiến Đệ*, Nguyễn Tế Kha*, Nguyễn Ngọc Châu*, Đỗ Anh Toàn*, Đỗ Lệnh Hùng*, Phạm Hữu Đoàn*, Lê Trọng Khôi*

TÓM TẮT :

Đặt vấn đề: Cắt TTL toàn phần được xem là tiêu chuẩn vàng trong điều trị ung thư TTL còn khu trú trong vỏ bọc. Việc áp dụng kỹ thuật nội soi robot là một bước tiến mới đem lại nhiều ích lợi cho bệnh nhân. Chúng tôi tóm tắt 1 số kinh nghiệm phẫu thuật qua 52 trường hợp ung thư TTL được cắt TTL tận gốc qua nội soi ổ bụng có Robot hỗ trợ tại Khoa Niệu, BV Bình Dân, từ tháng 12/2016 đến tháng 9/2017.

Mục tiêu: Đánh giá việc áp dụng kỹ thuật nôi soi Robot để phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt tận gốc do ung thư sau một năm thực hiện.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đây là báo cáo loạt ca lâm sàng. 52 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư TTL giai đoạn lâm sàng T1 đến T3 qua thăm khám TTL qua trực tràng bằng ngón tay, PSA huyết thanh, siêu âm TTL trong trực tràng, sinh thiết TTL hoặc cắt đốt nội soi TTL. Cắt TTL tận gốc theo kiểu xuôi dòng qua nội soi ổ bụng có Robot hỗ trợ, có và không bảo toàn bó mạch-thần kinh cương, nạo hạch chậu bịt khu trú. Biến số nghiên cứu: giai đoạn ung thư, trị số PSA huyết thanh trước và sau mổ, độ biệt hóa Gleason, di căn hạch lympho, lượng máu mất lúc mổ, thời gian mổ, tiểu không kiểm soát.

Kết quả: Tuổi trung bình bệnh nhân là 66, từ 49-80. Ung thư TTL giai đoạn T1 có 8 trường hợp, T2 có 18 trường hợp, T3a và T3b 26 trường hợp. 7/24 trường hợp có nạo hạch đều âm tính. Độ biệt hóa Gleason từ 4 đến 10. PSA <10ng/ml có 3 trường hợp, 10-29 ng/ml 24 trường hợp, > 30 ng/ml có 25 trường hợp. Thời gian mổ từ 105-480 phút, trung bình 237 phút. Lượng máu mất trung bình lúc mổ là 346 ml, nhiều nhất là 1400 ml và ít nhất là 80 ml. 9 trường hợp cần truyền máu. Tiểu không kiểm soát sau mổ kéo dài từ 3 tuần đến 2 tháng gặp ở 16/52 trường hợp. Chưa khảo sát rối loạn cương dương. Trị số PSA huyết thanh trung bình sau mổ là 0,26 ng/ml, cao nhất là 3,42 ng/ml và thấp nhất là 0,002 ng/ml. Đường cong học tập khả quan khi trường hợp đầu tiên mổ 8 giờ và trường hợp cuối cùng mổ 1 giờ 45 phút. Đa số không có biến chứng hoặc với độ Clavien<2, ba trường hợp mổ lại do tụ dịch, không có trường hợp nào phải chuyển mổ mở.

Kết luận: Mặc dù số BN còn ít và thời gian theo dõi ngắn, các kết quả ban đầu của kỹ thuật cắt toàn phần TTL qua nội soi ổ bụng có Robot hỗ trợ tương đối khả quan, chứng tỏ phẫu thuật có thể thực hiện được an toàn với các biến chứng chấp nhận được.

Từ khóa: Ung thư tuyến tiền liêt, nội soi Robot cắt tuyến tiền liệt tận gốc

ABSTRACT :

Introduction: Radical prostatectomy is considered the gold standard in the treatment of localized advanced prostate cancer. The application of robotic-assisted laparoscopic technique is a new step to bring many benefits to the patients. We summarize the experience of our first series through 52 prostate cancers treated by robotic-assisted laparoscopic surgery in the Department of Urology, Binh Dan Hospital, from December 2016 to September 2017.

Patients and methods: It is a case report series. 52 patients were diagnosed with prostate cancer clinical stage T1 to T3 through digital rectal examination, serum PSA, transrectal ultrasound, prostate biopsy or transurethral resection of prostate. Radical prostatectomies were performed antegradly via laparoscopy with robot assist, with and without preserving erectile vascular-nervous, obturator lymph node dissection. Variables studied: the stage of cancer, serum PSA values before and after surgery, the Gleasons cores, lymph node metastases, intraoperative blood loss, operating time, incontinence.

Results: Mean age of patients was 66, from 49 to 80. Cancer stage: 8 cases T1, T2 has 18 cases, T3a and T3b 26 cases. 7/24 cases with lymph node dissection were negative. Gleason score were from 4 to 10. PSA level <10 ng/ml 3 cases, 24 cases 10-30ml, > 30 ng/ml with 25 cases. Operation time were from 105 to 480 minutes, average 237 minutes. The average blood loss at surgery was 346 ml, from 80 to 1400 ml. 9 cases needed blood transfusions. Postoperative incontinence last from 3 weeks to 2 months seen in 16/52 cases. Not surveyed erectile dysfunction. Serum PSA values postoperative average of 0.26 ng/ml, the highest was 3.42 ng/ml and the lowest 0.002 ng/ml. Learning curve is important factor when the first case of 8-hour surgery last case surgery and 1 hours 45 minutes. Most cases had no complication or with Clavien < 2, three cases need re-operation for fluid drainage, no converted to open surgery.

Conclusion: Although the number of patients is small and short follow-up period, the initial results of robotic-assisted radical prostatectomy are promisingly, suggesting that surgery can be done safely with acceptable complications.

Key words: Prostate cancer, robotic-assisted radical prostatectomy

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF