Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2018 - Tập 22 - Số 1
VAI TRÒ CỦA HỘI CHỨNG MAY – THURNER TRONG BỆNH LÝ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI

Lê Phi Long*, Nguyễn Hoài Nam**

TÓM TẮT :

Mở đầu Huyết khối tĩnh mạch là bệnh lý được quan tâm nhiều, liên quan nhiều chuyên khoa. Hội chứng May-Thurner là một trong những nguyên nhân cần lưu ý.

Mục tiêu Khảo sát huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới do HC May – Thurner.

Phương pháp nghiên cứu Nhóm I: mô tả hồi cứu từ tháng 01/2014 đến tháng 06/2016 (18 tháng). Nhóm II: mô tả tiền cứu từ tháng 06/2016 đến tháng 09/2017 (15 tháng).

Kết quả: Nhóm I: Hồi cứu hồ sơ và khảo sát lại CTScan, chúng tôi ghi nhận 30 trường hợp HKTMSCD được can thiệp lấy huyết khối bằng Fogarty, trong đó có 9/30 trường hợp được xác định HC May – Thurner. Tỷ lệ tái huyết khối sớm cao là 89% và điểm số VCSS trung bình là 7,625. Can thiệp sửa chữa tổn thương giải phẫu của HC May-Thurner chỉ thành công về mặt kỹ thuật ở 01 trường hợp. Nhóm II: Can thiệp điều trị lấy huyết khối cho 60 trường hợp, ghi nhận được 37/60 (61,6%)trường hợp có HC May-Thurner. Can thiệp sửa chữa tổn thương bằng nong bóng – stent thành công về mặt kỹ thuật là 35/37 (94,6%). Tỷ lệ tái huyết khối sớm cải thiện hơn rõ so với nhóm I 21,6% (8/37) và điểm số VCSS trung bình cũng cải thiện hơn là 5,025.

Kết luận HKTMSCD do HC May-Thurner là bệnh cảnh khá thường gặp. Điều trị theo phác đồ hiện nay là lấy huyết khối và sửa chữa thương tổn giải phẫu bằng nong bóng và stent.

Từ khóa Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới, hội chứng May-Thurner, Thang điểm độ nặng lâm sàng tĩnh mạch

ABSTRACT :

Background: Venous thrombo-embolism (VTE), a multi-factor disorder, is now increasingly concerned. May-Thurner syndrome is one of the common reason.

Objective: To investigate the May-Thurner syndrome in acute deep venous thrombosis

Methods: In group I (18-month descriptive retrospective study) the data was reviewed from January 2014 to June 2016. In group II (15-month descriptive prospective study), from June 2016 to September 2017, sixty c onsecutive cases of proximal deep venous thrombosis which underwent surgical thrombectomy and/or endovenous interventional reconstruction were followed in at least 01 month to identify the early re-thrombosis rate and the VCSS score.

Results: Group I: Among the 30 patients who underwent surgical thrombectomy by Fogarty balloon, we identified 9/30 (30%) cases of May-Thurner syndrome. The early re-thrombosis rate was high as 89%, and the mean VCSS score was 7.265. The success rate of endovenous interventional reconstruction was seen in only 1 case technically. Group II: Surgical thrombectomy and/or endovenous interventional reconstruction were performed in 60 cases. Fifty seven of them were acute proximal deep venous thrombosis and three of them were post-thrombotic syndrome. The diagnosis of May-Thurner syndrome was confirmed in 37/60(61.6%) cases. Endovenous reconstruction by ballooning and stenting were successfully performed in 35/37 (94.6%) cases. The early re-thrombosis in this group was significantly lower than that in group I (21.6% versus 89%) and the quality of life after treatment was also improved when comparing the VCSS score between the 2 group (5.025 versus 7.265).

Conclusions: May-Thurner syndrome is considered as a common cause of deep venous thrombosis. This diagnosis should be confirmed, especially if the symptom is left leg swelling. Current guideline for the treatment suggests thrombectomy following by endovenous ballooning and stenting reconstruction.

Keywords: Deep venous thrombosis, May-Thurner syndrome, Venous Clinical Severity score

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF