Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2018 - Tập 22 - Số 2
GIÁ TRỊ CỦA CYSTATIN C HUYẾT THANH TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 CÓ BIẾN CHỨNG SUY THẬN MẠN

Bùi Thị Hồng Châu*, Lê Xuân Trường*, Trương Hoài Phong**

TÓM TẮT :

Mở đầu: Một trong những biến chứng của bệnh đái tháo đường là suy thận mạn. Nếu không được kiểm soát và điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể phải chạy thận nhân tạo, ghép thận, đối diện với nguy cơ nhiễm khuyết huyết hoặc thậm chí là tử vong. Do vậy, nghiên cứu về cystatin C huyết thanh như một chỉ dấu sinh học, nhằm hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi điều trị suy thận mạn một cách hiệu quả cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có biến chứng này.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang. Có 144 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, chia thành 3 nhóm: nhóm khảo sát gồm 57 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có biến chứng suy thận mạn, nhóm so sánh gồm 57 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 không có bệnh lý liên quan thận, và nhóm chứng gồm 30 người khỏe mạnh. Nồng độ cystatin C sẽ được khảo sát và so sánh ở từng nhóm, giữa các nhóm để xác định giá trị của cystatin C trong chẩn đoán và điều trị.

Kết quả: Nồng độ trung bình của cystatin C ở nhóm khảo sát là 1,36 ± 0,92mg/L, cao hơn nhóm so sánh là 0,81 ± 0,24mg/L và nhóm chứng là 0,69 ± 0,11mg/L. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê. Điểm cắt của cystatin C huyết thanh ở nồng độ 1,04 mg/L là tối ưu với độ nhạy là 89,09%, độ đặc hiệu 93,26%.

Kết luận: Cystatin C huyết thanh là một dấu ấn sinh học có giá trị trong chẩn đoán suy thận mạn do đái tháo đường týp 2.

Từ khóa: cystatin C, chẩn đoán, theo dõi điều trị, đái tháo đường týp 2, suy thận mạn.

ABSTRACT :

Background: One of the complications of diabetes is chronic renal failure. Without controlled treatment effectively, patients may be required dialysis, kidney transplant, have the risk of sepsis or even death. Thus, studying of serum cystatin C as a biomarker to support in the diagnosis and follow-up treatment in type 2 diabetic patients with chronic renal failure.

Methods: Cross-sectional study. There were 144 patients included in the study, divided into 3 groups: Study group with 57 type 2 diabetic patients having chronic renal failure, comparison group with 57 type 2 diabetic patients without any disease process involving the kidney, and control group with 30 healthy people. Cystatin C levels will be investigated and compared in groups, between groups to determine the value of cystatin C for diagnosis and follow-up treatment.

Results: The mean serum cystatin C concentration in study group was 1.36 ± 0.92 mg/L, higher than comparison group 0.81 ± 0.24 mg/L and control group 0.69 ± 0.11 mg/L . This difference is statistically significant. At cut-off value of 1.04 mg/L, sensitivity and specificity of serum cystatin C were 89.09% and 93.26%.

Conclusion: Serum cystatin C is a valuable biomarker for the diagnosis of chronic renal failure due to type 2 diabetes.

Keywords: cystatin C, diagnosis, follow-up treatment, type 2 diabetes, chronic renal failure

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF