Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2018 - Tập 22 - Số 3
SO SÁNH HIỆU QUẢ TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG BẰNG ROPIVACAINE VỚI BUPIVACAINE ĐỂ GIẢM ĐAU SAU PHẪU THUẬT CẮT THÙY PHỔI

Trương Kim Minh*, Đỗ Thị Minh Trang*, Nguyễn Hữu Lân*, Lê Tiến Dũng*, Hoàng Phương*, Nguyễn Thanh Hiền*,Trương Thanh Thiết*, Phan Sĩ Hiệp*, Nguyễn Thị Thanh**

TÓM TẮT :

Mở đầu: Ropivacaine ít gây độc tính trên tim, hệ thần kinh trung ương và ít gây ức chế vận động hơn bupivacaine. Chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá hiệu quả của gây tê ngoài màng cứng bằng ropivacaine so với bupivacaine để giảm đau sau phẫu thuật lồng ngực.

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả và mức độ an toàn của tê ngoài màng cứng bằng ropivacaine so với bupivacaine để giảm đau sau phẫu thuật mở ngực cắt thùy phổi.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 122 bệnh nhân phẫu thuật mở ngực cắt thùy phổi được phân ngẫu nhiên thành 2 nhóm: nhóm R được tê ngoài màng cứng đoạn ngực với ropivacaine 0,2% và nhóm B nhận bupivacaine 0,125%. Kết cục chính: tổng lượng morphine trong 24 và 48 giờ đầu sau phẫu thuật, tổng thể tích thuốc tê trong 24 và 48 giờ đầu sau phẫu thuật, thang điểm đau VAS. Kết cục phụ: tỉ lệ bệnh nhân bị hạ huyết áp, mạch chậm, suy hô hấp, buồn nôn, nôn.

Kết quả: Tổng lượng morphine trong 24 và 48 giờ ở nhóm R ít hơn có ý nghĩa so với nhóm B (2,8 ± 2,7 mg và 4,1 ± 3,9 mg so với 6,2 ± 3,6 mg và 9,4 ± 5,1 mg, p < 0,001). Thể tích thuốc tê trong 24 và 48 giờ ở nhóm R cũng ít hơn có ý nghĩa so với nhóm B (138,3 ± 25,2 ml và 272,8 ± 49,3 ml so với 151,4 ± 22,8 ml và 295,1 ± 44,2 ml, p < 0,05). Tỷ lệ bệnh nhân đau nhẹ (VAS ≤ 3) ở nhóm R cao hơn nhóm B. Tỷ lệ hạ huyết áp ở nhóm R tương đương với nhóm B nhưng tỷ lệ buồn nôn, nôn và suy hô hấp ở nhóm R thấp hơn nhóm B.

Kết luận: Gây tê ngoài màng cứng bằng ropivacaine 0,2% có hiệu quả giảm đau sau phẫu thuật cắt thùy phổi tốt hơn bupivacaine 0,125%, giảm nhu cầu sử dụng morphine cứu hộ và thể tích thuốc tê, giảm biến chứng suy hô hấp, ít tác dụng phụ.

Từ khóa: Bupivacaine, phẫu thuật cắt thùy phổi, ropivacaine, tê ngoài màng cứng.

ABSTRACT :

Background: Ropivacaine is considered less cardio toxic, neurotoxic and less motor blockade than bupivacaine. There are no available studies comparing the efficacy of epidural analgesia with ropivacaine versus bupivacaine for postoperative analgesia in thoracotomy.

Objectives: To compare the efficacy and safety of thoracic epidural with ropivacaine versus bupivacaine for postoperative analgesia in pulmonary lobectomy by thoracotomy.

Methods: 122 patients undergoing lobectomy were randomly divided into two groups: group R received thoracic epidural with ropivacaine 0.2% and group B received bupivacaine 0.125%. Primary outcomes: the amount of morphine consumption during 24 and 48 hours postoperatively, anesthetic volume during 24 and 48 hours postoperatively, VAS pain scores. Secondary outcomes: the rate of hypotension, bradycardia, respiratory failure, postoperative nausea and vomiting.

Results: The total amount of morphine consumption during 24 and 48 hours postoperatively in group R was significantly less than in group B (2.8 ± 2.7 mg and 4.1 ± 3.9 mg versus 6.2 ± 3.6 mg and 9.4 ± 5.1 mg, p < 0,001). The anesthetic volume in 24 and 48 hours in group R was also significantly less than in group B (138.3 ± 25.2 ml and 272.8 ± 49.3 ml versus 151.4 ± 22.8 ml and 295.1 ± 44.2 ml, p < 0.05). The rate of patients with mild pain (VAS ≤ 3) was significantly higher in group R than in group B. The rate of hypotension in group R was similar to in group B, but the rate of respiratory failure, postoperative nausea and vomiting in group R were lower than in group B.

Conclusions: Thoracic epidural with ropivacaine 0,2% provided better postoperative analgesia compared with bupivacaine 0,125% in pulmonary lobectomy, decreased need for rescue morphine and anesthetic volume, decreased the rate of respiratory failure, less side effects.

Key words: Bupivacaine, pulmonary lobectomy, ropivacaine, thoracic epidural.

Key words: Bupivacaine, pulmonary lobectomy, ropivacaine, thoracic epidural.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF