Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2018 - Tập 22 - Số 4
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA BỆNH NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VÀ MỘT SỐ YÊU TỐ LIÊN QUAN TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CÓ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2

Dương Thị Thanh*, Hà Văn Thiệu**, Nguyễn Minh Ngọc*, Nguyễn Trọng Trí***

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Nghiên cứu này của chúng tôi bước đầu phân tích yếu tố kiến thức, thái độ, hành vi của bệnh nhân và gia đình và một số yếu tố có tác động đến kết cục tiệt trừ H. pylori. Nghiên cứu này đưa ra một số gợi ý hữu ích để phát triển các chương trình can thiệp cộng đồng và bằng chứng về kết quả điều trị tiệt trừ H. pylori hiện nay.

Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả thực hiện từ 11/2016 đến 8/2017 tại khoa Tiêu Hóa bệnh viện Nhi Đồng 2. Chọn mẫu bằng phương pháp thuận tiện. Bố hoặc mẹ của bệnh nhân được phỏng vấn sâu bằng bảng câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ về H. pylori . Bệnh nhân được chia làm 2 nhóm: 1) bệnh nhân nhận vào mẫu từ 15/11/2016 đến 15/3/2017 được điều trị ngay bằng phác đồ 3 thuốc OAM hoặc EAM (không kháng sinh đồ); 2) bệnh nhân nhận vào mẫu từ 15/3/2017 đến 30/8/2018 được kê toa PPI trong 3 tuần và sau đó tiệt trừ H. pylori trong 2 tuần tiếp theo khi có kết quả cấy (có kháng sinh đồ + PCR gen CYP2C19). Sau khi kết thúc 2 tuần kháng sinh, bệnh nhân được đánh giá mức độ cải thiện lâm sàng và mức độ tuân thủ điều trị. Sau 4 tuần ngưng kháng sinh và 2 tuần ngưng thuốc ức chế bơm proton, bệnh nhân có loét được nội soi kiểm tra; bệnh nhân không loét được làm test kháng nguyên H. pylori trong phân (HpSA) để xác định kết quả tiệt trừ.

Kết quả: Mẫu gồm 220 ca nhập viện nội soi cùng với cha hoặc mẹ của bệnh nhân. Kiến thức của người dân về H. pylori còn chưa đúng và đầy đủ. Có 83,2% cha hoặc mẹ của bệnh nhân đã từng nghe nói đến “HP” hoặc “Helicobacter pylori” và 84,7% trong số đó cho rằng nhiễm H. pylori có thể dẫn đến ung thư. Những phụ huynh tin rằng nhiễm H. pylori có thể dẫn đến ung thư thì có thái độ phòng ngừa lây nhiễm tiêu cực hơn. Tỷ lệ kháng với các loại kháng sinh lần lượt là: Amoxicillin 53,8%; Metronidazole 42,3%; Clarithromycin 96,2%; Levofloxacin 42,3%; Tetracyclin 1,3%. Với phác đồ 3 thuốc, tỷ lệ tuân thủ điều trị ≥ 80% toa được kê đạt 92%. Tỷ lệ điều trị thành công trong lần tiệt trừ đầu tiên với phác đồ 3 thuốc: trong nhóm có kháng sinh đồ 60,6%; nhóm không kháng sinh đồ 50,4%.

Kết luận: Cần xây dựng các chương trình can thiệp để nâng cao nhận thức của cộng đồng về H. pylori . Tỷ lệ thất bại với phác đồ 3 thuốc (trong lần tiệt trừ H. pylori đầu tiên) của nghiên cứu này rất cao ngay cả khi sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân tốt, có kháng sinh đồ và PCR gen CYP2C19.

Từ khóa: Helicobacter pylori, kiến thức, thái độ, hành vi, kết quả điều trị.

ABSTRACT :

Objectives: Our study will initially work on how patients’ and their families’ knowledge, attitude and practice as well as some other factors affect the result of H. pylori treatment. The study will also provide useful recommendations for the development of community intervention programs and also the evidences of the results of H. pylori radical treatment at the present.

Methods: In this cross-sectional study was performed over an 7 month period from November 2016 until August 2017 in Gastrointestinal department of Children Hospital 2. Parents of the patients were interviewed in details about their knowledge, attitude towards H. pylori through a questionnaire. The subjects were divided into two groups: 1) subjects picked from 1 November 2016 until 15 March 2017 were treated immediately with triple therapy OAM or EAM (without antibiograms); 2) subjects picked from 16 March 2017 until 30 August 2017 were treated with a PPI for three weeks and wait for the result of antibiograms to get medication for treatment in the next two weeks (with antibiograms and PCR gene CYP2C19). Patients were scheduled to revisit immediately after finishing their two weeks of antibiotics to determine the level of adherence, side effects, difficulties encountered during treatment and clinical progress. After stopping 4 weeks of antibiotics and 2 weeks of PPI, patients with duodenal ulcer were given a second colonoscopy; patients withgastritis were given HpSA to evaluate treatment outcomes.

Results. The samples were taken from 220 patients who were hospitalized for endoscopy and accompanied by their parents. People’s knowledge of H. pylori was not appropriate and adequate. Up to 83.2% of patients’ parents said they had ever heard of “HP” or “Helicobacter pylori” and 84.7% of those thought H. pylori infection could cause cancer. Those who thought H. pylori can cause cancer had negative attitude towards prevention of the infection. The concerns coming from the wrong thinking that “H. pylori infection can cause cancer” encourages treatment adherence. The adherence rates of patients in this study are very high with two hundred-two subjects (92.3%) consumed greater than 80% of doses. With triple therapy for the first time, success rate of treatment in the antibiograms group was 60.6% and in the standard therapy group was 50.4%.

Conclusion. It’s necessary to develop intervention programs in order to raise the awareness of the community on H. pylori. The failure rate of the triple therapy in this study was very high even with good adherence, antibiograms and PCR ofCYP2C19.

Key word. Helicobacter pylori, knowledge, attitude, behavior, treatment outcomes

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF