Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2018 - Tập 22 - Số 5
BỔ SUNG DINH DƯỠNG QUA ĐƯỜNG MIỆNG CHO BỆNH NHÂN BỊ SUY DINH DƯỠNG TRONG TIỀN PHẪU VAN TIM

Lưu Ngân Tâm*, Trần Quyết Tiến**

TÓM TẮT :

Đặt vấn đề: Suy dinh dưỡng ở bệnh nhân phẫu thuật tim liên quan đến tăng tần suất biến chứng và tử vong sau mổ. Nhằm giúp ngăn ngừa các tác động xấu của tình trạng này, dinh dưỡng điều trị trước mổ cho bệnh nhân suy dinh dưỡng được khuyến cáo từ lâu vì qua đó giúp cải thiện tình trạng dinh dưỡng, tăng khả năng hồi phục sau mổ. Bổ sung dinh dưỡng qua đường miệng được khuyến nghị ưu tiên chọn trong các phương pháp dinh dưỡng. Vì lẽ đó nghiên cứu chúng tôi tiến hành nghiên cứu này

Mục tiêu: 1. Đánh giá tác dụng bổ sung dinh dưỡng qua đường miệng trên tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân suy dinh dưỡng trong giai đoạn tiền phẫu van tim; 2. Đánh gía tác dụng bổ sung dinh dưỡng qua đường miệng trên sức cơ đo bằng sức co bóp bàn tay ở nhóm bệnh nhân này.

Phương pháp: Tiến cứu, ca hàng loạt, nhãn mỡ, không nhóm chứng. Cỡ mẫu lấy thuận tiện phù hợp tiêu chuẩn nghiên cứu. Quần thể bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật van tim theo chương trình của khoa Phẫu thuật Tim tại bệnh viện Chợ Rẫy, từ tháng 06/2017 đến tháng 12/2017. Dữ liệu được thu thập và xử lý dựa trên tình trạng dinh dưỡng theo nhân trắc (cân nặng, BMI), chỉ số từ đo trở kháng InBody (như khối protein, cơ xương, mỡ, góc pha…), SGA, các loại đạm máu và sức co bóp bàn tay. Đối tượng bệnh nhân được bổ sung 400ml sữa dinh dưỡng chuẩn (Sure Prevent- Vinamilk) trong chế độ ăn hàng ngày, trong vòng 14 ngày.

Kết quả: có 66 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu và đồng ý tham gia nghiên cứu này. Tuy nhiên trong 3 ngày đầu uống Sure Prevent có 2 bệnh nhân bị kém dung nạp (buồn nôn, nôn) và đã tự nguyện ngừng tham gia nghiên cứu. Vì vậy, xử lý dữ liệu chỉ dựa trên 64 bệnh nhân, trong đó 37 nữ (57,81%) và 27 nam (42,19%). Bệnh lý chính phối hợp 2 hoặc 3 lá (37,5%), van 2 lá 17,19% và 3 lá 17,19%, khác 28,12% với biến chứng chính là tăng áp phổi (61,29%). Tuổi trung bình 43,52 ± 14,11 (nhỏ nhất 16, lớn nhất 68); BMI trung bình 18,29 ± 1,92kg/m2; Thời gian can thiệp DD trước mổ 13,37 ± 6,46 ngày (tối thiểu 06 ngày, tối đa 34 ngày) với mỗi ngày bổ sung 400ml sữa dinh dưỡng. Kết quả sau can thiệp: cân nặng 46,85 ± 0,85kg so với 47,40 ± 0,85kg (p < 0,001); khối protein 7,77 ± 0,22kg so với 8,17 ± 0,26kg (p = 0,02); khối mỡ 8,39 ± 0,46kg so với 8,84 ± 0,48kg (p = 0,04); khối tế bào 25,50 ± 0,59kg so với 26,35 ± 0,72kg (p = 0,03); góc pha 5,88  ± 0,14 độ so với 6,37 ± 0,21 độ (p = 0,01); albumin/máu 4,20 ± 0,50g/dL so với 4,37 ± 0,50g/dL (p < 0,001); transferrin/máu 255,22 ± 60,88mg/dL so với 264,87 ± 62,70mg/dL (p = 0,03) và sức co bóp bàn tay 18,28 ± 7,76kg so với 19,90 ± 7,36 (p < 0,01)

Kết luận: Việc bổ sung sữa dinh dưỡng chuẩn đã góp phần cải thiện hầu hết các chỉ số dinh dưỡng và sức co bóp cơ bàn tay ở bệnh nhân suy dinh dưỡng trong giai đoạn tiền phẫu phẫu thuật bệnh van tim. Đề tài hạn chế vì không có nhóm chứng, cỡ mẫu nhỏ nên cần có nghiên cứu với thiết kế tốt hơn.

Từ khóa: suy dinh dưỡng, phẫu thuật tim, bổ sung dinh dưỡng qua đường miệng.

ABSTRACT :

Background: Malnutrition in heart valve surgery is related to postoperative complications and mortality. Preoperative nutrition support is recommended to improve nutritional status, enhanced recovery and prevent the reverse outcome. Oral nutritional supplementation (ONS) is preferred as a first line for nutrition care. Literature on this issue is limited, therefore the clinical research was done.

Objective: 1. To assess the effect of preoperatively ONS on nutritional status in malnourished patients with heart valve surgery; 2. To assess the effect of preoperatively ONS on hand grip strength in malnourished patients with heart valve surgery.

Method: Prospective case series, open label, no control group. Sample is collected in convenient with research criterias. ONS (Sure Prevent- Vinamilk) is carried out for 14 days in patients with heart valve surgery from 06/2017 to 12/2017. Data is conducted and analyzed by nutritional status (SGA, anthropometry, body composition assessed by bioelectrical impedance, serum albumin and prealbumin and hand grip strength. Volume of ONS was supplied within 400ml daily.

Result: 66 eligible patients was elected, however in the 3rd day of using ONS, its intolerance happened in 2 patients and they were supposed to withdraw this research. Data was analyzed in 64 patients. In 64 patients with 57.81% female and 42.19% male; type of surgery was 17.19% mitral valve, 17.19% tricuspid valve, 37.5% combined mitral and tricuspid valve and 28.12% others. Mean of age and BMI were 43.52 ± 14.11 (min16, max 68); BMI 18.29 ± 1.92kg/m2 respectively. Time of nutrition intervention was 13.37 ± 6.46 days (min 06, max 34) and 400ml/day of ONS was supplied the patients. The result after intervention: body weight 46.85 ± 0.85kg vs 47.40 ± 0.85kg (p < 0.001); protein mass 7.77 ± 0.22kg vs 8.17 ± 0.26kg (p = 0.02); fat mass 8.39 ± 0.46kg vs 8.84 ± 0.48kg (p = 0.04); body cell mass 25.50 ± 0.59kg vs 26.35 ± 0.72kg (p = 0.03); phase angle 5.88 ± 0.14 degree vs 6.37 ± 0.21 degree (p = 0.01); serum albumin 4.20 ± 0.50g/dL vs 4.37 ± 0.50g/dL (p < 0.001); transferrin 255.22 ± 60.88mg/dL vs 264.87 ± 62.70mg/dL (p = 0.03) and hand grip strength 18.28 ± 7.76kg vs 19.90 ± 7.36 (p < 0.01).

Conclusion: Using preoperatively ONS for malnourished patients with heart valve surgery improved nutritional status and hand grip strength. This research had some limitation as no control group, small sample, well designed research may be required.

Keywords: Malnutrition, heart valve surgery, oral nutrition supplementation (ONS).

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF