Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2018 - Tập 22 - Số 5
ÐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHÁC ĐỒ 4 THUỐC CÓ BISMUTH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA KIỂU GEN CYP2C19 TRONG TIỆT TRỪ HELICOBACTER PYLORI ĐÃ THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ TRƯỚC ĐÓ

Hồ Tấn Phát*, Trần Nhựt Thị Ánh Phượng*, Tống Phương Hoa***, Bùi Hữu Hoàng**, Vũ Thị Kim Thanh*, Mã Phước Nguyên*, Trần Thị Diễm Trang*, Nguyễn Văn Ái*, Nguyễn Huyền Châu*, Trần Thị Kim Ngân*,Lê Thị Ngọc Hân****, Nguyễn Thị Hồng Điệp*****

TÓM TẮT :

Ðặt vấn đề: Nhiễm Helicobacter pylori là nguyên nhân quan trọng của loét dạ dày tá tràng và ung thý dạ dày. Tiệt trừ Helicobacter pylori vẫn còn là thử thách với các nhà lâm sàng vì xuất độ gia tăng của những chủng Helicobater pylori đề kháng với các kháng sinh thường dùng. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục tiêu đánh giá hiệu quả của phác đồ 4 thuốc có Bismuth trong điều trị Helicobacter pylori đã thất bại với các phác đồ trýớc đó, khảo sát tác dụng phụ của phác đồ và sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân, phân tích sự phân bố và tác động của kiểu gen CYP2C19 đến hiệu quả tiệt trừ Helicobacter pylori.

Ðối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang tiến cứu được thực hiện tại bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 12/2016 đến tháng 5/2017, gồm 97 bệnh nhân đã thất bại tiệt trừ Helicobacter pylori trước đó. Bệnh nhân được điều trị với phác đồ 4 thuốc có Bismuth trong 14 ngày. Thử nghiệm urease nhanh hoặc thử nghiệm hơi thở được sử dụng để đánh giá kết quả điều trị. Ghi nhận tỷ lệ điều trị thành công, sự tuân trị, tác dụng phụ của phác đồ và kiểu gen CYP2C19.

Kết quả: 92 bệnh nhân được điều trị khỏi Helicobacter pylori (tỷ lệ thành công là 95,8%). Tác dụng phụ của phác đồ gặp ở 77,3% trýờng hợp (75/97), trong đó tác dụng phụ nhẹ là thường gặp nhất (55,7%). Tuân trị tốt chiếm tỷ lệ 93,8% (91/97). Về kiểu gen CYP2C19, tỷ lệ PM, IM và EM tương ứng là 9,3%, 41, 7% và 47%. Trong số 4 bệnh nhân thất bại với phác đồ 4 thuốc có Bismuth, 2 bệnh nhân là EM và 2 bệnh nhân là IM, không có trường hợp PM nào được ghi nhận.

Kết luận: Cho đến ngày nay, phác đồ 4 thuốc có Bismuth vẫn còn hiệu quả trong tiệt trừ Helicobacter pylori đã thất bại điều trị trước đó. Ngoài ra, người ta cũng đã ghi nhận có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ tiệt trừ Helicobacter pylori ở các kiểu gen CYP2C19 khác nhau. Vì thế, nên xác định kiểu gen CYP2C19 trước khi bắt đầu điều trị nhiễm Helicobacter pylori.

Từ khóa: Tiệt trừ Hp, thất bại điều trị trước đó, phác đồ 4 thuốc có Bismuth, kiểu gen CYP2C19.

ABSTRACT :

Background: Helicobacter pylori infection is an important cause of peptic ulcer diseases and gastric cancer. Treatment of Helicobacter pylori infection remains a challenge for the medical community because of the increasing prevalence of bacterial strains that are resistant to the most commonly used antimicrobials. Our aims are to access the efficacy of Bismuth quadruple therapy in treatment of Helicobacter pylori resistant to primary eradication, investigate side effects of the regimen as well as patient’s compliance, analyze distribution of CYP2C19 polymorphism and its influence on the Helicobacter pylori eradication rate.

Methods: From December 2016 to May 2017, a prospective cross-sectional study was performed at Cho ray hospital. 97 patients who experienced previous treatment failure in Helicobacter pylori eradication were included. Bismuth quadruple therapy was given for 14 days. A rapid urease test or urease breath test was accepted to confirm cure of Helicobacter pylori infection after treatment.  The eradication rate, drug compliance, side effects, and CYP2C19 genotypes of each patient were evaluated.

Results: Cure of Helicobacter pylori was achieved in 92 patients (eradication rate was 95.8%). The number of patients having side effects was 77.3% (75/97) in which minor side effects were most frequent (55.7%). The good compliance was 93.8% (91/97). For analysis of CYP2C19 genotypes,  the proportion of PM, IM, EM were 9.3%, 41.7% and 49%, respectively. Among 4 patients who failed to Bismuth quadruple therapy, there were 2 patients with EM and 2 others with IM, no one with PM was recognized.

Conclusions: Nowadays, Bismuth quadruple therapy is still effective in curing Helicobacter pylori infection resistant to primary eradication. Besides, it is noticed that there was a significant difference in the Helicobacter pylori eradication rates among various CYP2C19 genotypes. Therefore, it should be performed examination of CYP2C19 genotypes before starting Helicobacter pylori eradication.

Keywords: Hp eradication, previous treatment failure, Bismuth quadruple therapy, CYP2C19 genotypes.


Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF