Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2018 - Tập 22 - Số 3
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH HO GÀ Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

Nhâm Hải Hoàng**, Tăng Chí Thượng*, Trương Hữu Khanh**, Phạm Văn Quang

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh ho gà.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca trên 76 ca ho gà ở trẻ em điều trị tại khoa Nhiễm, Bệnh Viện Nhi Đồng 1 từ 01/05/2015 đến 31/07/2017.

Kết quả: Bệnh thường gặp dưới 3 tháng tuổi (46,1%), không có sự khác biệt về giới tính. Bệnh xảy ra tập trung từ tháng 5 đến tháng 8, xảy ra đều khắp các tỉnh phía Nam. Đa phần các trẻ không được chích ngừa đầy đủ hoặc chưa đến tuổi chích ngừa (90,8%). Nguồn lây truyền bệnh cho trẻ thường là ba mẹ và các anh chị em sống chung. Bệnh nhi thường nhập viện vào ngày 11 từ ngày khởi phát. Các triệu chứng lâm sàng thường gặp là ho kéo dài trên 2 tuần (42,1%), ho cơn kịch phát điển hình (100%), ho cơn đỏ mặt (100%), ho cơn tím tái (65,8%), tiếng thở rít sau cơn ho (27,7%), ho nhiều về đêm (90,8%), ói sau ho (73,6%), sổ mũi (80,3%),cơn ngưng thở (6,6%), trong đó triệu chứng cơn ngưng thở gặp ở trẻ dưới 3 tháng tuổi. Số lượng bạch cầu đều tăng với bạch cầu lympho chiếu ưu thế và thường tăng ở bệnh nhân cần được hỗ trợ hô hấp nhiều hơn. X quang ngực thẳng đa phần đều có hình ảnh tổn thương phổi (92,1%), PCR ho gà đa số dương tính với Bordetella pertussis (71%). Biến chứng viêm phổi thường gặp nhất (93,4%), suy hô hấp (61,8%), co giật chiếm (2,6%). Phần lớn bệnh nhân khỏi bệnh và xuất viện, có 1 trường hợp tử vong (1,3%) do biến chứng viêm phổi nặng, viêm não do bệnh ho gà gây ra.

Kết luận: Chủng ngừa ho gà đủ mũi, đúng lịch cho trẻ và duy trì tỉ lệ chủng ngừa cộng đồng cao góp phần giảm nguy cơ mắc bệnh, triệu chứng nặng và biến chứng của bệnh. Cần chú ý đặc điểm cơn ho và tiền căn chủng ngừa của trẻ để tránh bỏ sót bệnh.

Từ khoá: Ho gà, trẻ em, dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị, bệnh viện nhi đồng 1.

ABSTRACT :

Objectives: A series descriptive study was carried out on 76 children with confirmed laboratory diagnosis of pertussin Children Hospital Number 1 from 01/05/2015 to 31/07/2017.

Results: Pertussis occurred more frequently in children of < 3 months old (46.1%), no significant difference between male and female patients was observed. The disease occurred all of months of the year, the highest between May and August, it tend to distribute homologically in the South of Viet Nam. Majority of cases have not been vaccinated (90.8%). The high risk factors were exposure to parents and siblings who had persit cough. The day of hospitalize always was in the day 11th of illness. The most frequent symptoms of pertussis were persit cough over 2 weeks (42.1%), long duration paroxysmal cough (100%), paroxysmal cough with red face (100%) or with cyanosis (65.8%), whopping after cough (27.7%), start coughing at nigh (90.8%), vomiting (73.6%), rhinorrhea (80.3%), apnea (6.6%), the apnea occured mainly in children < 3 months old. Pertussis patients were with leukocytosis, lymphocytosis increasing higher in patient need to support ventilation. Almost chest X-ray had injured (92.1%). PCR mainly positive with Bordetella pertussis (71%). Most complications of pertussis in children was pneumonia (93.4%), respiratory faillure (61.8%) and seizures (2.6%). Mortality rate due to pertussis was 1.3%.

Conclusion: The timely vaccination against pertussis with sufficient doses and the maintaining rates of immunization rates in the community would minimize the risk of contracting pertussis, its complications and severe symptoms. The diagnosis of pertussis should based on the characteristics of cough and vaccination for patients.

Keywords: Pertussis, children, epidemiological, clinical, paraclinical characteristics, treatment results, Children Hospital Number 1.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF