Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2018 - Tập 22 - Số 3
BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP GỐI CỦA BÀI THUỐC NAM SƯU TẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

Nguyễn Văn Đàn*, Nguyễn Thị Nguyên Sinh*, Bùi Chí Bảo*, Trịnh Thị Diệu Thường*

TÓM TẮT :

Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu: Dân số thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng ngày càng già hóa, do vậy nhóm bệnh lý thoái hóa khớp rất thường gặp. Thoái hoá khớp gối với các triệu chứng đau và hạn chế vận động gây ảnh hưởng đến chất lượng sống và kinh tế của người bệnh. Sau khi thu thập thực tế trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, Các dược liệu của bài thuốc được kiểm tra lý, hóa tính, nghiên cứu độc tính trên chuột, tế bào người. Kết quả cho thấy chưa có ghi nhận độc tính, đồng thời trong thử nghiệm tác dụng dược lý, bài thuốc cho thấy hiệu quả giảm đau, kháng viêm tốt trên chuột. Từ đó, chúng tôi tiến hành chọn nghiên cứu bài thuốc nam (Cỏ xước, Lá lốt, Trinh nữ, Rễ nhàu, Tang ký sinh) với mục tiêu đánh giá hiệu quả điều trị thoái hóa khớp gối và các tác dụng không mong muốn của bài thuốc trên lâm sàng dưới dạng cao lỏng chiết nước.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, đánh giá trước – sau điều trị với tổng cộng 42 người bệnh thoái hóa khớp gối nguyên phát theo tiêu chuẩn ACR 1991 thỏa tiêu chuẩn chọn. Đánh giá hiệu quả điều trị qua các chỉ số (thang VAS, chỉ số Lequesne, tầm vận động gấp, chu vi của khớp gối) cũng như các tác dụng trên các chỉ số huyết học, sinh hóa máu, các triệu chứng cơ năng không mong muốn trong thời gian 14 ngày, với ba thời điểm đánh giá chính là ban đầu, sau 7 ngày và sau 14 ngày uống thuốc.

Kết quả: Trong 42 người bệnh nghiên cứu với độ tuổi trung bình là 58,45±7,67, tỷ lệ người bệnh nữ chiếm đa số 85,71%, thời gian mắc bệnh trung bình 3,89 ±2,83 năm. Sau 14 ngày điều trị VAS giảm trung bình 2,41 ±1,46 điểm (p < 0,05), từ mức đau trung bình xuống đau nhẹ, chỉ số Lequesne giảm trung bình 3,68 ± 2,93 điểm (p < 0,05), từ mức đánh giá tàn phế nặng xuống mức nhẹ, tầm vận động khớp gối tăng trung bình 6,14 ±9,01 độ (p < 0,05), giảm sưng trung bình 0,84± 1,60 cm (p < 0,05). Trong khi đó, trị số huyết áp tâm thu và tâm trương, các chỉ số xét nghiệm huyết học thay đổi không có ý nghĩa thống kê so với ban đầu (p>0,05), các trị số sinh hóa (creatinine máu, đường máu, AST, ALT) giảm có ý nghĩa thống kê so với ban đầu (p<0,05) và đều nằm trong giới hạn bình thường. Không ghi nhận các triệu chứng cơ năng không mong muốn trong thời gian 14 ngày điều trị.

Kết luận: Cao lỏng chiết nước bài thuốc có tác dụng giảm đau, cải thiện tầm vận động, giảm sưng trong điều trị hoái hoá khớp gối. Chưa thấy tác dụng không mong muốn nào trên lâm sàng và xét nghiệm huyết học, sinh hóa máu sau 14 ngày điều trị.

Từ khóa: thoái hóa khớp gối, thang VAS, chỉ số Lequesne.

ABSTRACT :

Background and objectives: As population aging is a raising problem to Vietnam and all over the world, Osteoarthritis, or so called Degenerative arthritis, is becoming more and more common. The symptoms including pain and difficult movement of joints significantly affect the patient in both life quality and finance. According to researches, Soc Trang province has many traditional prescriptions for bone trouble; after information collecting in medical knowledge and the effectiveness of this treatment on local people, we proceeded a research on a remedy Hymenoptera, leucopenia, vaginalis, nodules, parasitic nests) with the following objectives: assessing the effectiveness of treatment for knee degeneration and the undesirable effects of high doses of liquid hypodermic drugs.

Method: Clinical trials, pre-assessment - after treatment with a total of 42 patients with primary knee degeneration according to the ACR 1991 criteria were selected. Evaluate the therapeutic effect through the index (VAS scale, Lequesne index, fold range, knee circumference) as well as effects on hematologic, biochemical, No adverse effects were observed within 14 days, with 3 primary evaluation periods, 7 days and 14 days.

Results: In 42 patients with an average age of 58.45 ± 7.67, the prevalence of female patients was 85.71%, with an average duration of 3.89 ± 2.83 years. After 14 days of treatment, VAS averaged 2.41 ± 1.46 (p <0.05), ranging from average pain to mild pain. The Lequesne index decreased on average by 3.68 ± 2.93 <0.05) from mild to severe disability assessment, mean knee arthroplasty was 6.14 ± 9.01 (p <0.05), mean swelling decreased by 0.84 ± 1.60 cm (p < 0.05). Mean systolic and diastolic blood pressure values were not significantly different from baseline (p> 0.05), biochemical values (blood creatinine, blood glucose, AST, ALT) were significantly (p <0.05) lower than the baseline and were within normal range. No adverse effects were noted during the 14-day treatment period.

Conclusion: High liquid extracts of pain medication have analgesic effect, improve range, and reduce swelling in the treatment of knee osteoarthritis. No adverse effects on clinical and hematological blood biochemistry after 14 days of treatment.

Key words: knee osteoarthritis, VAS scale, Lequesne index

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF