Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2018 - Tập 22 - Số 4
PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ PHÌNH ĐẠI TRÀNG BẨM SINH: KINH NGHIỆM CỦA BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ

Phạm Trung Vỹ*, Phạm Như Hiệp*, Hồ Hữu Thiện*, Phạm Anh Vũ*, Phan Hải Thanh*, Nguyễn Thanh Xuân*, Trần Nghiêm Trung*, Văn Tiến Nhân*, Phạm Minh Đức*, Phạm Xuân Đông*, Mai Trung Hiếu*

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi ổ bụng kết hợp kỹ thuật phẫu tích qua đường hậu môn một thì điều trị bệnh lý phình đại tràng bẩm sinh ở trẻ em.

Phương pháp nghiên cứu: Gồm 17 bệnh nhân (10 nam,7 nữ) phình đại tràng bẩm sinh với đoạn vô hạch ở phần xa của đại tràng (ĐT) được phẫu thuật nội soi kết hợp kỹ thuật phẫu tích qua đường hậu môn từ 1/2012 đến 6/2017. Nghiên cứu tiến cứu có theo dõi và tái khám nong hậu môn sau mổ.

Kết quả: Tuổi trung bình 6,7 ± 1,3 tháng (2 - 65), tỷ lệ nam/nữ 1,4/1, 100% chụp đại tràng cản quang trước mổ với vị trí vô hạch cao. Vị trí vô hạch trong mổ: chỗ nối sigma-trực tràng 5,9%, đại tràng sigma 29,4%, chỗ nối đại tràng xuống-sigma 17,6%, đại tràng xuống 41,2%, góc lách 5,9%, không gặp vô hạch toàn bộ đại tràng. Chiều dài đoạn đại tràng cắt bỏ trung bình 23,2 ± 4,3 cm, thời gian phẫu thuật trung bình 162,2 ± 15,5 phút, thời gian nằm viện trung bình 5,8 ± 3,2 ngày (4 - 9). Thời gian theo dõi trung bình 37,3 ± 2,6 tháng ghi nhận 17,6% viêm ruột, điều trị nội khoa thành công, hẹp miệng nối nong được 11,8% và không gặp các biến chứng khác.

Kết luận: Phẫu thuật nội soi kèm phẫu tích qua đường hậu môn điều trị phình đại tràng bẩm sinh là an toàn và hiệu quả, giải quyết được mọi thể vô hạch cao và có thể thay thế cho kỹ thuật mở bụng để hỗ trợ.

Từ khóa: Phình đại tràng bẩm sinh, phẫu tích qua đường hậu môn.

ABSTRACT :

Objectives: To evaluate the results of laparoscopic surgical techniques combined transanal one-stage endorectal pull-through, the treatment of Hirschsprung’s disease (HD) in children.

Methods: Including 17 patients of HD (10 males, 7 females) with distal colon aganglionosis were considered candidates for laparoscopic techniques combined transanal one-stage endorectal pull-through from 1/2012 to 6/2017. Prospective studies with follow-up and re-examination of postoperative anal dilatation.

Results: Average age 6.7 ± 1.3 months (2 - 65), male/female 1.4/1, 100% preoperative barium enema with long aganglionic segment. Intraoperative aganglionic location: sigmoid-rectum joint 5.9%, sigmoid colon 29.4%, descending-sigmoid colon joint 17.6%, descending colon 41.2%, splenic flexure 5.9%, without total aganglionic colon. Average length of aganglionic segment 23.2 ± 4.3 cm, the average length of the surgical procedure was 162.2 ± 15.5 minutes, the length of hospital stays of 5.8 ± 3.2 days (4 - 9). Follow-up time of 37.3 ± 2.6 months with 17.6% enteritis, successful medical treatment, 11.8% anastigmatic stenosis of successful dilatation, without other complications, all children have been well now.

Conclusions: Laparoscopic surgical techniques combined transanal one-stage endorectal pull-through, the treatment of Hirschsprung’s disease is safe and effective, can solve all very high and can be alternative for assisted laparotomy.

Keywords: Hirschsprung’s disease, transanal one-stage endorectal pull-through.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF