Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2018 - Tập 22 - Số 5
ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CẤP VÀ BÁN TRƯỜNG DIỄN CỦA CỐM BỤP GIẤM TRÊN CHUỘT NHẮT TRẮNG

Lê Thị Lan Phương*, Nguyễn Phương Dung*

TÓM TẮT :

Mở đầu: Cốm Bụp giấm là một loại chế phẩm dạng hạt hòa tan, bào chế từ nguồn nguyên liệu là bột sấy phun đài hoa Bụp giấm (Hibiscus sabdariffa L. Malvaceae) phối hợp với một số tá dược. Trong các nghiên cứu trước, cốm Bụp giấm đã được xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và được chứng minh có hiệu quả điều trị rối loạn lipid máu trên thực nghiệm. Đánh giá độc tính của chế phẩm trên động vật thử nghiệm là một trong những bước nghiên cứu quan trọng để tìm hiểu độc tính có thể có của chế phẩm, từ đó đưa ra khuyến cáo trước khi tiến hành những thử nghiệm kế tiếp trên lâm sàng, góp phần đưa chế phẩm vào sử dụng cho bệnh nhân.

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá độc tính cấp (xác định LD50 hoặc Dmax) và độc tính bán trường diễn của cốm Bụp giấm trên chuột nhắt trắng.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Chế phẩm cốm Bụp giấm (BSP Bụp giấm, manitol, aspartam, nước cất) được đóng gói kín, tránh ẩm và ánh sáng, khối lượng 2 g (± 5%), chứa 0,123% delphinidin-3-O-sambubiosid và 0,034% cyanidin-3-O-sambubiosid. Nghiên cứu được thực hiện trên chuột nhắt trắng, cả giống đực và giống cái, chủng Swiss albino. Trong nghiên cứu độc tính cấp, chuột thử nghiệm sử dụng chế phẩm với liều duy nhất, đường uống, tiến hành qua giai đoạn sơ khởi và giai đoạn xác định. Trong nghiên cứu độc tính bán trường diễn, chuột thử nghiệm sử dụng cốm Bụp giấm đường uống, liều 0,4 g/kg (liều tối ưu có tác dụng), 0,8 g/kg và 4 g/kg trong 12 tuần liên tục, mỗi lô 20 chuột. Đánh giá độc tính trên các biểu hiện hành vi, mức độ ăn, uống, cân nặng, chỉ số sinh hóa (AST, ALT, cholesterol toàn phần, triglycerid máu, creatinin huyết, acid uric, glucose), chỉ số huyết học (số lượng hồng cầu, hematocrit, hemoglobin, số lượng hemoglobin trung bình, nồng độ hemoglobin trung bình, thể tích trung bình của hồng cầu, số lượng bạch cầu, số lượng tiểu cầu), chỉ số trọng lượng gan, thận, lách và vi thể gan, thận chuột.

Kết quả: Liều tối đa của cốm Bụp giấm có thể cho động vật thử nghiệm uống mà không có động vật nào chết (Dmax) là 15 g/kg chuột. Cốm Bụp giấm khi sử dụng 12 tuần liên tục ở cả 3 mức liều 0,4 g/kg, 0,8 g/kg và 4 g/kg đều làm giảm cân nặng chuột ở tuần thứ 5 và từ tuần thứ 8 đến tuần thứ 12. Lô chuột sử dụng cốm Bụp giấm liều 0,4 g/kg có chỉ số glucose giảm 14% (p < 0,05) sau 6 tuần và 13% (p < 0,01) sau 12 tuần, chỉ số MCH (số lượng hemoglobin trung bình) giảm có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) sau 12 tuần. Lô chuột sử dụng cốm Bụp giấm liều 4 g/kg có vi phẫu thận , 8/10 mẫu mức độ nhẹ, 2/10 mẫu mức độ trung bình so với lô chứng uống nước cất sau 12 tuần. Các biểu hiện và chỉ số khác của các lô sử dụng cốm Bụp giấm khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với lô chứng uống nước cất.

Kết luận: Cốm Bụp giấm có độ an toàn khá cao. Tuy nhiên, khi sử dụng cốm Bụp giấm trong thời gian dài có thể làm ảnh hưởng đến một số thông số như giảm cân nặng, giảm glucose máu và MCH. Khi sử dụng cốm Bụp giấm liều cao (4 g/kg chuột) trong 12 tuần gây viêm mô kẽ thận mức độ nhẹ so với lô chứng uống nước cất.

Từ khóa: Cốm Bụp giấm, Hibiscus sabdariffa L. Malvaceae, Dmax, LD50.

ABSTRACT :

Background: Bup giam granules are dissolving granules, made from dry powder of Bup giam (Hibiscus sabdariffa L. Malvaceae) calyx and some adjuvants. In previous studies, quality standard of Bup giam granules was formulated and the efficacy in the treatment dyslipidemia of Bup giam granules in mice was proved. Evaluating the toxicity of drug in animals is one of the important stages to investigate the possible toxicity of drug, thereby recommending precautions prior to conducting further clinical studies as well as contributing to the preparation of a new drug utilized in patients.

Objectives: The study was undertaken to evaluate the acute toxicity (determine LD50 or Dmax) and semi-chronic toxicity of Bup giam granules in mice.

Methods: Bup giam granules are prepared from dry powder of Bup giam calyx, manitol, aspartame and distilled water. The composition is sealed in a package in order to avoid moisture and light. Each package weights 2 g (± 5%) and contains 0.123% delphinidin-3-O-sambubiosid and 0.034% cyanidin-3-O-sambubiosid. This study was performed in white mice, both male and female, Swiss albino strain. In the acute toxicity study, mice administered a single oral dose. This research proceeded through the initial and definitive stages. In the semi-chronic toxicity study, mice were given Bup giam granules at dose level of 0.4 g/kg (effective dose), 0.8 g/kg and 4 g/kg during 12 weeks, 20 mice each group. Toxicity was measured through activities, eating and drinking capacity of mice, weight, biochemical tests (AST, ALT, total cholesterol, triglyceride, creatinine, uric acid, glucose) and hematology tests (hematocrit, hemoglobin, mean hemoglobin, mean hemoglobin concentration, average red cell volume, white blood cell count, platelet count), weight of liver, weight of kidney, weight of spleen, liver and kidney microscope.

Results: The maximum recommended dose of Bup giam granules which were given to mice without any death (Dmax) was 15 g/kg. Bup giam granules were used for 12 weeks at 3 doses of 0.4 g/kg, 0.8 g/kg and 4 g/kg all reduced the weight of mice after 5th weeks and from 8th weeks to 12th weeks. The mice received 0.4 g/kg of Bup giam granules had lower glucose level by 14% (p < 0.05) after 6 weeks and by 13% (p < 0.01) after 12 weeks. MCH (mean number of hemoglobin) decreased significantly (p < 0.05) after 12 weeks. The group used Bup giam granules at the dose of 4 g/kg showed indication of mild kidney inflammation after 12 weeks. Other results were not statistically different compared to the control group.

Conclusions: Bup giam granules are relatively safe. However, using Bup giam granules in long-term may cause some abnormal affects such as weight loss, reduction blood glucose level and reduction the number of MCH. There was mild kidney inflammation in mice using Bup giam granules with high dose (4 g/kg mouse weight) during 12 weeks.

Keywords: Bup giam granules, Hibiscus sabdariffa L. Malvaceae, Dmax, LD50.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF