Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2018 - Tập 22 - Số 5
XÁC ĐỊNH KIỂU HÌNH VÀ KIỂU GEN CỦA VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI VÀ KLEBSIELLA PNEUMONIAE TIẾT ESBL PHÂN LẬP TẠI BỆNH VIỆN TỈNH BẠC LIÊU

Nguyễn Thành Tín*, Nguyễn Thanh Bảo**, Phạm Minh Châu**, Nguyễn Tuấn Anh**

TÓM TẮT :

Đặt vn đ: Tỷ lệ đề kháng kháng sinh nhóm beta-lactamcủa hai loi vi khun Escherichia coli vàKlebsiella pneumoniae ngày càng tăng. Nguyên nhân ch yếu là do vi khuẩn tiết ESBL. Trong s các gene ph biến và quan trng giúp hai loi vi khun trên biu hin kiu hình ESBL là TEM, SHV, CTX-M-Group1 và CTX-M-Group9.

Mc tiêu: Xác đnh t l các vi khun đường rut phn lp được theo tng loi bnh phm thường gp (máu, nước tiu, đàm, m, dch tn thương phn mm) ti khoa vi sinh Bnh vin tnh Bc Liêu. Xác đnh t lvi khun đường rut thường gp Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae và Klebsiella oxytoca tiết ESBL. Xác đnh kiu gene thường gp ca các vi khun đường rut tiết ESBL.

Đối tượng - Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu mô tả cắt ngang. Chn các trc khun Gram âm đường rut phân lp thường quy ti bnh vin tnh Bc Liêu trong thi gian t tháng 06/2017 đến tháng 03/2018. Xác đnh vi khun tiết ESBL bng máy t đng Vitek 2compact. Các chng được phân tích xác đnh kiu gene sinh ESBL bng k thut multiplex PCR.

Kết qu: Trong 672 mu bnh phm (không lp li) dương tính, Enterobacteriacae chiếm 56,1% (377/672), vi bnh phm máu là 53,1% (17/32); nước tiu là 63,2% (17/19); đàm là 61,6% (213/346) và m là 49,1% (135/275). Non-Enterobacteriacae là 23,5% (158/672) và nhóm cu trùng Gram dương là 20,4% (137/672). Trong 282 chng Enterobacteriacae sinh men β-lactamase thì t l chng có kiu hình ESBL là 43,3% (122/282) trong đó Escherichia coli có t l sinh ESBL là 62,9% và Klebsiella pneumoniae là 24,5%. Đối vi E. coli, có 90%(27/30) chng có mang gene sinh ESBL, trong đó chng mang 1 gene CTX-M-G1 hoc CTX-M-G9 là 16,7%, mang 2 gene TEM+CTX-M-G1 là 40% và TEM+CTX-M-G9 là 10%. Đối vi chng K. pneumoniae, có 96,7% (29/30) chng mang gene sinh ESBL, trong đó chng mang 1 genelà 6,7%, mang 2 gene SHV+CTX-M-G1 là 26,7%, mang 3 gene TEM+SHV+CTX-M-G1 là 10%.

Kết lun: T l E. coli và K. pneumoniae sinh ESBL ln lượt là 62,9% và 24,5%. Tn sut mang gene ESBL ca Enterobacteriace: mang 1 gene CTX-M-G1 là 16,7%, mang 2 gene TEM+CTX-M-G1 là 40%, SHV+CTX-M-G1 là 26,7%, mang 3 gene TEM+SHV+CTX-M-G1 là 10%.

Từ khóa: Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Bạc Liêu, CTX-M, ESBL, SHV, TEM, Trực khuẩn Gram âm đường ruột.

ABSTRACT :

Background: The rate of beta-lactam resistantEscherichia coli and Klebsiella pneumoniae is increasing. One of the main causes is due to extended-spectrum β-lactamase-producing phenotype (ESBL). Amongst common genes for ESBL phenotypes, TEM, SHV, CTX-M-Group1 and CTX-M-Group9 areimportant and were identified in this study.

Objectives: Determine the percentage of intestinal bacteria in common clinical specimens such as blood, urine, sputum and soft tissue lesions in Bac Lieu hospital. Determine the rate of Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae and Klebsiella oxytocasecreting ESBL. Determine ESBLgenotypes of common intestinal bacteria.

Methods: Cross-sectional description study. Intestinal Gram-negative bacilli was isolated in Bac Lieu hospital between June 2017 and March 2018. ESBL secretion was detected by Vitek 2compact automatic machine. The isolateswere analyzed by multiplex PCR technique to determine the ESBL genotypes.

Results: In the 672 non-repetitive samples, Enterobacteriacae accounted for 56.1% (377/672) with 53.1% (17/32) originated from blood samples, 63.2% (17/19) from urine, 61.6% (213/346) from sputum, and 49.1% (135/275) from soft tissue lesions. Non-Enterobacteriacae was 23.5% (158/672) and Gram-positive bacteria was 20.4% (137/672). Of 282 isolates of Enterobacteriacae producing β-lactamase, the ESBL pattern was 43.3% (122/282), with 62.9% Escherichia coli and 24.5%Klebsiella pneumonia producing ESBL. For E. coli, 90% (27/30) of the isolatescarries ESBL genes, in which 16.7% carrying CTX-M-G1 orCTX-M-G9 genotypes, 40%carrying TEM and CTX genes, and 10% carrying TEM, CTX-M-G1and CTX-M-G9. For K. pneumoniae, 96.7% (29/30) had ESBL genotypes, in which 6,7% carrying one gene, 26.7% carrying SHV andCTX-M-G1 gene and 10% carrying TEM, SHV and CTX-M-G1 gene.

Conclusions: The rates of E. coli and K. pneumoniae producingESBL were 62.9% and 24.5%, respectively. The frequency of genes coding for ESBL phenotypeswas 16.7% for CTX-M-G1, 40% for TEM and CTX-M-G1, 26.7% for SHV and CTX-M-G1 and 10% for TEM, SHV and CTX-M-G1 gene.

Keywords: Bac Lieu General Hospital, CTX-M, ESBL, Intestinal Gram-negative, SHV, TEM.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF