Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2018 - Tập 22 - Số 5
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐỘC LẬP VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỊ TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO TẠI HUYỆN TÂN BIÊN – TÂY NINH

Nguyễn Thanh Duy*

TÓM TẮT :

M đu: Tai biến mch máu não (TBMMN) là nguyên nhân gây t vong thường gp hàng th hai trên toàn thế gii. Mt khác, có mt s lượng ln bnh nhân còn chu nhiu biến chng, tr thành gánh nng cho gia đình và xã hi. Đặc bit, bnh nh hưởng đến kh năng t chăm sóc bn thân ca người bnh và kh năng thc hin các hot đng sinh hot hàng ngày. Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có nghiên cu nào tìm hiu người bnh thường gp phi nhng khó khăn nào hot đng sng hàng ngày. Do đó, chương trình phc hi chc năng có th không ti ưu. Hiu được vic s dng các dch v phc hi chc năng ti đa phương hin ti có th giúp ci thin các dch v này. Xác đnh các đc đim ca tình hình chăm sóc ti nhà s đưa ra các kiến ngh cho nhân viên chăm sóc sc kho đ lên kế hoch chăm sóc dài hn, gim bt gánh nng chăm sóc cho thành viên trong gia đình và ci thin cht lượng cuc sng ca bnh nhân.

Mc tiêu: Đánh giá mc đ đc lp, xác đnh nhng hot đng hàng ngày mà người b TBMMN gp khó khăn. Xác đnh tình hình đc đim s dng dch v phc hi chc năng (PHCN). Xác đnh đc đim người chăm sóc tr giúp toàn b người b di chng TBMMN có nhu cu PHCN trên toàn huyn Tân Biên, tnh Tây Ninh.

Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu ct ngang mô t. Phng vn trc tiếp người bnh hoc người nhà ca người b TBMMN có nhu cu tp PHCN ti huyn Tân Biên, Tây Ninh bng thang đim đánh giá mc đ đc lp Barthel.

Kết qu: Có 112 người (80 nam /32 n) tham gia nghiên cu. Có 88 người (78,6%) gp khó khăn trong các hot đng sinh hot. Các hot đng và phn trăm s người bnh gp khó khăn: lên xung cu thang (74,1%), di chuyn 45m và t mc áo qun (56,3%) và t tm ra (54,5%). Ch mt na (50,9%) b TBMMN được điu tr PHCN, nhưng hình thc phc hi chc năng ch yếu là các phương pháp Y hc c truyn. Nguyên nhân chính khiến không được can thip PHCN là do người nhà không biết hay do cán b y tế không ra y lnh. Đa s người chăm sóc chính là ph n (69,4%), thi gian chăm sóc kéo dài nhiu gi (trên 6gi/ ngày) và trong nhiu năm (trên 5 năm). Nam gii và người tr tui mc bnh chiếm t l cao (71,4%).

Kết lun: Đa s người b TBMMN còn gp khó khăn trong các hot đng sng. Đa s còn ph thuc trong các hot đng sng. Lên xung cu thang, di chuyn 45m, t mc áo qun và t tm ra là nhng hot đng mà nhiu ngưi gp phi khó khăn. Ch mt na được điu tr PHCN, hình thc ch yếu là can thip YHCT. Nguyên nhân chính không được can thip PHCN là người nhà không biết hay không có y lnh. Đa s người chăm sóc chính là ph n, thi gian chăm sóc kéo dài nhiu gi trong ngày và nhiu năm. Nam gii và người tr tui mc bnh chiếm t l cao.

Từ khóa: Hoạt động sống hàng ngày, phục hồi chức năng tai biến mạch máu não.

ABSTRACT :

Background: Stroke is the second most common cause of death around the world. In addition to the high mortality rate, there e a large number of patients with complications, which becomes a burden for their families and the whole society. Motor impairments affect many aspects in their life. Indeed, they affect the ability to take care of patients’selves and the ability to perform activities of daily living (ADLs). However, until now, there have been no studies to identify which daily activity that stroke patients are experiencing. Thus, the current rehabilitation program might not be optimised. Understanding the current use of local rehabilitation services mighthelp us improves these services. Identifying the characteristics of home care situation will provide recommendations for health care workers to plan for long-term care, which relieve burden of care for their family members and improve quality of life of the patients.

Objectives: Assessing the level of independence, identifying which daily activities that are difficult for people with stroke. Determine the characteristics of the use of rehabilitation services. Identifying the characteristics of caregivers in all stroke patients who require rehabilitation service in Tan Bien District, Tay Ninh Province.

Methods: Cross-sectional descriptive study. Direct interview of stroke patients or their family members who wish to participate ina rehabilitation programme in Tan Bien district, Tay Ninh province usingthe Barthel index.

Results: There were 112 people with stroke (80 men / 32 women) who participated in this study. 88 (78.6%) subjects had difficulty in daily activities. The most difficult activities and the percentage of patients experienced difficulty were climbing stairs (74.1%), moving 45 meters and wearing clothes (56.3%) and self-cleaning (54.5%). Only half (50.9%) of the stroke patients received rehabilitation services, but the main form of interventions is traditional medicine. The main reason why patients did not receive rehabilitation intervention is that family members do not know the role of rehabilitatiton or the physicians did not prescribe rehabilitatiton intervention. Most of the primary caregivers were women (69.4%), caring hours lasted several hours (over 6 hours per day) and for many years (over 5 years). Males and young people have high rates in this study (71.4%).

Conclusions: Most people with stroke in the community have difficulty with some activities of daily living. The majority are more likely to depend on others for their normal life. Going up and down stairs, moving in 45 meters, wearing clothes and self-bathing are activities that many people experience difficulty. Only half of stroke patients received rehabilitation interventions, the main form of intervention was traditional medicine. The main reason for them did not receive rehabilitation intervention is family members do not know or have no medical prescribe. Most caregivers are women, the duration of caring is many hours per day and took many years. Males and young people are significantly higher.

Keywords: Activities of Daily Living (ADL), stroke rehabilitation.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF