Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2019 - Tập 23 - Số 3
ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU PHẪU THUẬT CỦA HỐ CHÂN BƯỚM - KHẨU CÁI QUA ĐƯỜNG NỘI SOI QUA HỐC MŨI

Võ Công Minh*, Nguyễn Hiền Minh**, Phạm Kiên Hữu***

TÓM TẮT :

Đặt vấn đề: Hố chân bướm khẩu cái là một vùng giải phẫu sâu có cấu trúc phức tạp. Hiểu rõ đặc điểm giải phẫu qua đường nội soi của hố chân bướm khẩu cài để tiếp cận vùng này an toàn.

Mục tiêu: Nghiên cứu các thành phần giải phẫu thần kinh mạch máu trong hố chân bướm khẩu cái và tương quan không gian và khoảng cách của các thành phần này với nhau và với các mốc giải phẫu trong hốc mũi qua đường nội soi.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế: cắt ngang mô tả hàng loạt ca. Nghiên cứu được thực hiện tại trường Đại Học Y Dược TP. HCMinh từ năm 2014 đến 2017. Ba mươi xác ngâm formol đã được phẫu tích theo trình tự giống nhau ở cả hai bên hốc mũi: mở lỗ thông xoang hàm, nạo sàng trước sau, mở xoang bướm, cắt vách mũi xoang, bộc lộ các thành phần thần kinh, mạch máu, cơ và xương của hố chân bướm khẩu cái.

Kết quả: Hốc mũi: mào sàng xuất hiện trong 97% trường hợp. Động mạch bướm khẩu cái đoạn xuất phát từ lỗ bướm khẩu cái có hai thân chiếm tỉ lệ 20%, có một thân chiếm tỉ lệ 80%. Khoảng cách từ gai mũi trước đến mào sàng là 62,9±4,286mm. Khoảng cách từ mào sàng đến mặt trước xoang bướm là 10,18±2,303mm. Khoảng cách từ bờ sau lỗ thông xoang hàm đến mào sàng: 7,13±1,498mm. Khoảng cách từ mào sàng đến sàn mũi là 23,4±1,429mm. Đường kính lỗ bướm khẩu cái là 6,73±1,233mm. Trong hố chân bướm khẩu cái (CBKC): kích thước trong ngoài của hố CBKC là 21,81±3,206mm. Kích thước trên dưới của hố CBKC là 23,2±2,327mm. Khoảng cách trước sau của hố CBKC là 9,65±1,43mm. Kích thước hạch CBKC là 7,01±1,643mm. Đường kính động mạch hàm trong là 4,34±0,826mm. Đường kính động mạch bướm khẩu cái là 2,37±0,459mm. Khoảng cách giữa ống thần kinh Vidian và lỗ tròn là 9,92±1,344mm.

Kết luận: Đường nội soi xuyên hốc mũi giúp bộc lộ các thành phần thần kinh mạch máu trong hố CBKC với vùng phẫu thuật tương đối rộng rãi. Hiểu biết về tương quan về không gian và kích thước giữa các thành phần này có thể giúp cho phẫu thuật viên sàn sọ tiếp cận vùng giải phẫu này qua nội soi một cách an toàn.

Từ khóa: hố chân bướm khẩu cái, mào sàng, động mạch bướm khẩu cái, thần kinh Vidian

ABSTRACT :

Introduction: Pterygopalatine fossa is a deep and narrow space located at the lateral skull base. Knowledge about its contents and relationships to other important nasal landmarks under endoscopy may help the skull base surgeon when doing operation in this area.

Objective: The purpose of this study was to investigate the anatomic contents of human pterygopalatine fossa and its spatial and distance relationship with nasal important landmarks through the endonasal endoscopic transnasal approach on human cadavers.

Methods: Design: case series study. This study was carried out at Department of Anatomy at University of Medicine and Pharmacy Ho Chi Minh city from 2014 to 2017. An anatomical dissection of thirty human cadavers were performed to analyzed in this study to describe the spatial relationships and to measure the distances between the most important neurovascular structures in this region and with other nasal landmarks.

Results: Nasal cavity: ethmoidal crest was seen 93% of cases. Sphenopalatine artery with one trunk was seen in 80% when two trunks was seen in 20% of cases. Mean distance between anterior nasal spine and ethmoidal crest was 62.9±4.286mm. Mean distance between ethmoidal crest and anterior wall of sphenoid sinus was 10.18±2.303mm. Mean distance between natural ostium of maxillary sinus and ethmoidal crest was 7.13±1.498mm. Mean distance between ethmoidal crest and nasal floor was 23.4±1.429mm. Mean diameter of sphenopalatine foramen was 6.73±1.233mm. Inside pterygopalatine fossa: Mean width of anterior wall of pterygopalatine fossa was 21.81±3.206mm. Mean height of anterior wall of pterygopalatine fossa was 23.2±2.327mm. Mean depth of pterygopalatine fossa was 9.65±1.43mm. Mean width of pterygopalatine ganglion was 7.01±1.643mm. Mean diameter of internal maxillary artery was 4.34±0.826mm. Mean diameter of pterygopalatine artery was 2.37±0.459mm. Mean distance between Vidian canal and foramen rotundum was 9.92±1.344mm.

Conclusions: Using an endoscopic endonasal approach makes it possible to identify all of important neurovascular structures inside pterygopalatine fossa with a reasonable surgical space.

Keywords: pterygopalatine fossa, ethmoidal crest, sphenopalatine artery, Vidian nerve

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF