Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2019 - Tập 23 - Số 3
SO SÁNH HÌNH ẢNH HỌC, ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ GIẢI PHẪU BỆNH TRÊN BỆNH NHÂN U TUYẾN NƯỚC BỌT MANG TAI TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY NĂM 2017-2018

Nguyễn Quốc Vinh*, Phạm Ngọc Chất*

TÓM TẮT :

Đặt vấn đề: U tuyến nước bọt mang tai là loại u vùng đầu cổ hiếm gặp, tỉ lệ ác tính thấp. Tuy nhiên khi u ác tính, cuộc mổ sẽ trở nên khó khăn hơn và tiên lượng sau mổ cũng kém hơn.

Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả hàng loạt ca u tuyến nước bọt mang tai tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ 5/2017 đến 6/2018.

Kết quả nghiên cứu: Trong 32 ca u tuyến nước bọt mang tai, có 20 nam (62,5%) và 12 nữ (37,5%) (P>0,05), tuổi có phân phối chuẩn với tuổi trung bình là 49,59 tuổi từ 40 trở lên chiếm hơn 70%. Đa số bệnh nhân đến với kích thước khối u từ 2,1 đến 4cm. Hơn 80% khối u là lành tính với u tuyến hỗn hợp chiếm ưu thế (P<0,05). Hạch cổ, mức độ di động và liệt mặt trên lâm sàng là các yếu tố có tương quan với u tuyến nước bọt ác tính (Fisher exact: P<0,05). Bờ, thùy khối u hay hạch trên cắt lớp vi tính cũng là những yếu tố tiên lượng ác tính (Fisher exact: P<0,05). Kích thước khối u dưới 2,8cm là yếu tố quan trọng tiên lượng 100% lành tính ở nghiên cứu của chúng tôi (ROC với diện tích dưới đường cong là: 0,819 và P<0,05). Tuổi trên 44 có tương quan với u tuyến hỗn hợp (Fisher exact: P<0,05), trong khi tuổi trên 56 và giới nam lại tương quan với u warthin tuyến nước bọt. (Fisher exact: P<0,05, Se: 100%, Sp: 87%, PPV:75%, NPV: 100%, Kappa 0,925).

Kết luận: Có sự tương quan có ý nghĩa thống kê giữa hạch cổ, liệt mặt và mức độ di động khối u trên lâm sàng với tiên lượng giải phẫu bệnh. Hạch cổ, bờ và thùy khối u trên cắt lớp vi tính cũng là các yếu tố có tương quan với tiên lượng giải phẫu bệnh. Kích thước khối u trên cắt lớp vi tính là yếu tố quan trọng nhằm loại trừ khả năng ác tính. Tuổi có khả năng tiên đoán u tuyến hỗn hợp. Giới và tuổi có khả năng tiên đoán u warthin.

Từ khóa: u tuyến nước bọt mang tai (parotid gland tumor), u tuyến nước bọt hỗn hợp (Pleomorphic adenoma), u Warthin (Warthin tumor)

ABSTRACT :

Background: Parotid tumors are rare neoplasms or non-neoplasms of head and neck area. The rate of malignant tumors is significantly low. In addition, the operation will be become more complicated if the histopathology of tumors is malignant.

Methods: A cases series prospective study of 32 patients with parotid tumors.

Results: In 32 patients with parotid tumors were diagnosed, the number of male and female patients are 20 (62.5%) and 12(37.5%) (P>0.05), respectively. Patient’s aged illustrates a standard distribution with the mean aged at 49.59, 70 percent of patients has over 40 years old. The size of parotid gland tumors is almost between 2.1cm and 4cm. The incidence of benign tumors is about 80%, pleomorphic adenoma is the most common type. Lymph node enlargements, tumor movement or facial paralysis are the factors which correlate with malignant prediction (P<0.05). Ill- defined margin, deep or both lobes and lymph node enlargements examined by CT scan both contrast or non-contrast also correlate with malignant lesion. The incidence of benign masses is 100 percent if mass size is smaller than 2.8cm (ROC with AUC: 0.819 and P<0.05). Patient’s aged more than 44 correlates with pleomorphic adenoma, Gender and Age correlate with warthin tumor (Fisher exact: P<0.05, Se: 100%, Sp: 87%, PPV:75%, NPV: 100%, Kappa 0.925).

Conclusions: Lymph node enlargements, tumor movement or facial paralysis correlate with malignant lesion. Ill- defined margin, deep or both lobes and lymph node enlargements investigated by CT scan either contrast or non-contrast also relate with malignant tumor. Mass size is the important factor for excepting cancer. The age correlates with pleomorphic adenoma. Gender and Age relate with warthin tumor.

Keywords: parotid gland tumor, pleomorphic adenoma, warthin tumor

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF